Cổ Phiếu Là Gì? Cổ Phiếu Quỹ Là Gì?

Cổ phiếu là giấy chứng nhận số tiền mà cổ đông đã đầu tư vào doanh nghiệp. Đó là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ xác nhận QUYỀN SỞ HỮU CỔ PHẦN của cổ đông.

Cổ phiếu là gì?

Như đã phân tích ở phần trên, cổ phần là tài sản mang lại cho chủ sở hữu những quyền lợi nhất định. Cổ phần biểu hiện ra bên ngoài thông qua một chứng thư (giấy chứng nhận, chứng chỉ…) được cấp khi mua cổ phần được gọi là cổ phiếu (một loại chứng khoán).

Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ti đó ( Luật Doanh nghiệp năm 2020).

Cổ phiếu có thể ghi tên hoặc không ghi tên, thông thường cổ phiếu chỉ được cấp khi cổ đông đã góp đủ tiền và dưới hình thức không ghi tên. Điều đó nhằm đảm bảo cho việc chuyển nhượng cổ phiếu không ghi tên được dễ dàng, thuận tiện. Trong khi đó cổ phiếu có ghi tên khi chuyển nhượng phải làm thủ tục sang tên đổi chủ.

Luật công ty của một số nước quy định mệnh giá tối thiểu của một cổ phiếu (giá trị các cổ phần được phản ánh trong cổ phiếu) và theo nguyên tắc làm tròn số. Luật Doanh nghiệp năm 2014 của Việt Nam không quy định về vấn đề này, nhưng trong thực tế các công ty cổ phần thường phát hành các cổ phiếu có mệnh giá theo quy định của pháp luật chứng khoán để dễ dàng so sánh trên thị trường chứng khoán.

Xem thêm:

Làm ở hai công ty đóng bảo hiểm xã hội thế nào?

Nên Thành Lập Công Ty Cổ Phần Hay TNHH?

Điều Lệ Công Ty Là Gì? Điều Lệ Công Ty Tiếng Anh Là Gì?

Về mặt pháp lý, cổ phiếu có những đặc điểm cơ bản sau:

– Mỗi cổ phiếu có một giá trị ban đầu được tính bằng tiền gọi là mệnh giá cổ phiếu, mệnh giá cổ phiếu chỉ là giá trị danh nghĩa. Giá trị thực tế của cổ phiếu sẽ phụ thuộc vào hoạt động kinh doanh của công ti và các yếu tố khác của thị trường. Nếu công ti kinh doanh có lãi, có uy tín thì sẽ có nhiều người muốn đầu tư vào công ty, lúc đó giá trị thực tế của cổ phiếu sẽ lớn hơn mệnh giá và ngược lại nếu công ti kinh doanh bị thua lỗ, kém hiệu quả thì giá trị của cổ phiếu sẽ bằng hoặc thấp hơn mệnh giá.

– Cổ phiếu là giấy tờ có giá trị chứng minh tư cách chủ sở hữu cổ phần và đồng thời là tư cách thành viên công ti của người có cổ phần. Vì vậy, cổ phiếu thường không có thời hạn, nó sẽ tồn tại cùng với sự tồn tại của CTCP phát hành ra nó. Là Cổ phiếu là một loại hàng hoá được lưu thông trên thị trường, nói cách khác cổ phiếu được chuyển nhượng từ người này sang người khác. Cổ phiếu có thể được dùng làm tài sản thừa kế, tài sản thế chấp, cầm cố trong các quan hệ tín dụng.

Ngày nay, nhờ có khoa học công nghệ phát triển, người ta không dùng giấy tờ ghi chép cổ phiếu mà đưa các thông tin về cổ phiếu vào hệ thống máy tính. Các cổ đông có thể mở tài khoản cổ phiếu tại ngân hàng và được quản lý chặt chẽ đảm bảo bí mật, an toàn cho các cổ đông. Như đã phân tích ở phần trên, về mặt kinh tế, cổ phiếu là một loại tài sản, về mặt pháp lí, cổ phiếu xác lập, chứng minh tư cách thành viên công ti của người sở hữu nó.

Vì vậy, pháp luật các quốc gia đều có quy định về những nội dung được ghi trên cổ phiếu và được xem như “lý lịch tư pháp của một loại tài sản. Luật Doanh nghiệp năm 2014 của Việt Nam quy định cổ phiếu phải có những nội dung chủ yếu: Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ti; số lượng cổ phần và loại cổ phần; mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ phiếu; họ tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức; tóm tắt về thủ tục chuyển nhượng cổ phần; chữ kí của người đại diện theo pháp luật và dấu của công ti (nếu có); số đăng kí tại sổ đăng kí cổ đông của công ti và ngày phát hành cổ phiếu, đối với cổ phiếu của cổ phần ưu đãi, các nội dung liên quan đến từng loại cổ phần ưu đãi cũng phải được thể hiện đầy đủ.

– Pháp luật đã quy định hình thức và nội dung của cổ phiếu một cách cụ thể và rành mạch nhằm ghi nhận quyền lợi của người sở hữu nó, với tư cách là một quyền năng tuyệt đối.

Tuy nhiên, những sai sót trong nội dung và hình thức cổ phiếu do công ty phát hành cũng không làm mất đi quyền và lợi ích của cổ đông. Trách nhiệm về các thiệt hại phát sinh do sai sót đó thuộc về người đại diện theo pháp luật của công ti.

Trường hợp cổ phiếu bị mất, bị huỷ hoại hoặc bị hư hỏng dưới hình thức khác thì cổ đông sẽ được công ti cấp lại cổ phiếu theo đề nghị của cổ đông đó nhằm bảo vệ lợi ích cho cổ đông. Nếu không được cấp lại thì quyền lợi của cổ đông sẽ không thực hiện được, do đó pháp luật thường có những quy định về việc cấp lại cổ phiếu với một thủ tục chặt chẽ. Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định, cổ đông muốn cấp lại cổ phiếu thì đề nghị công ti cấp lại. Đề nghị của cổ đông phải có những nội dung cam kết sau:

+ Cổ phiếu đã bị mất, bị huỷ hoại hoặc bị hư hỏng dưới hình thức khác; trường hợp bị mất thì phải cam đoan rằng đã tìm kiếm hết mức và nếu tìm lại được sẽ đem trả công ti để tiêu huỷ.

+ Chịu trách nhiệm về những tranh chấp phát sinh từ việc cấp lại cổ phiếu mới.

Đối với cổ phiếu có tổng mệnh giá trên mười triệu Đồng Việt Nam, trước khi tiếp nhận đề nghị cấp cổ phiếu mới, người đại diện theo pháp luật của công ty có thể yêu cầu chủ sở hữu cổ phiếu đăng thông báo về việc cổ phiếu bị mất, bị huỷ hoại hoặc bị hư hỏng dưới hình thức khác và sau mười lăm ngày, kể từ ngày đăng thông báo sẽ đề nghị công ti cấp cổ phiếu mới.

Những quy định của pháp luật về cổ phiếu như đã phân tích cho thấy cổ phiếu là vấn đề kinh tế, pháp lí rất quan trọng của công ty cổ phần và chính nó tạo ra sự khác biệt rất căn bản giữa công ty cổ phần với các hình thức công ty khác như công ti hợp danh, công ti TNHH. Vì vậy, vấn đề cổ phiếu được xem là vấn đề cốt lõi về pháp lý khi nghiên cứu về công ty cổ phần.

Cổ Phiếu Quỹ Là Gì?

Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu đã được công ty cổ phần đại chúng phát hành và được chính công ty phát hành đó mua lại bằng nguồn vốn hợp pháp.

Như vậy, cổ phiếu quỹ hình thành khi công ty đại chúng thực hiện mua lại từ khối lượng cổ phiếu đang lưu hành trên thị trường; và cổ phiếu quỹ không có nghĩa là những cổ phiếu phát hành không thành công.

Đặc điểm của cổ phiếu quỹ như thế nào?

– Cổ phiếu quỹ không được trả cổ tức;

– Cổ phiếu quỹ không có quyền biểu quyết và quyền mua cổ phiếu mới;

– Tổng số cổ phiếu quỹ không được phép vượt quá tỷ lệ vốn hóa mà luật pháp quy định.

Do thực hiện mua CPQ từ nguồn vốn hợp pháp nên việc công ty mua cổ phiếu đang lưu hành sẽ làm giảm nguồn vốn chủ sở hữu hay giá trị sổ sách của công ty một lượng bằng giá trị cổ phiếu công ty đã mua vào. Khi công ty bán ra số CPQ đó, giá trị sổ sách của công ty sẽ tăng lên một lượng bằng giá trị cổ phiếu công ty bán ra. Chênh lệch giữa hai khoản đó được ghi vào thặng dư vốn cổ phần của công ty.

Thực tế cho thấy công ty đại chúng thường mua lại cổ phiếu mình đã phát hành trong các trường hợp sau:

– Giá cổ phiếu của công ty thấp, công ty quyết định mua lại một lượng cổ phiếu của chính công ty để kích cầu tăng giá. Việc tổ chức phát hành mua cổ phiếu của chính công ty có thể tác động tới thị trường, làm cho tình hình giao dịch cổ phiếu của công ty sôi động hơn và hạn chế tốc độ giảm giá của cổ phiếu, thậm trí, còn giúp cổ phiếu tăng giá trở lại.

– Công ty mua lại cổ phiếu đã phát hành sẽ làm cho lượng cổ phiếu đang lưu hành giảm, dẫn tới thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) tăng.

– Công ty kỳ vọng giá cổ phiếu của công ty sẽ tăng trong tương lai nên mua lại cổ phiếu của chính công ty như một cơ hội đầu tư.

– Công ty mua lại cổ phiếu của công ty để thưởng cho nhân viên…/

Để biết thêm chi tiết cổ phiếu là gì hoặc cần tư vấn thủ tục thành lập công ty cổ phần, quý khách hàng xin vui lòng liên hệ thông tin bên dưới để được tư vấn và báo giá dịch vụ:

Share:

Share on facebook
Facebook
Share on twitter
Twitter
Share on pinterest
Pinterest
Share on linkedin
LinkedIn
Luật Dân Việt

Luật Dân Việt

Luôn đồng hành và hỗ trợ tư vấn pháp lý tới mọi người !

Tin mới

Bài viết liên quan