Xác định diện tích đất ở khi có vườn, ao thế nào?

Xác định diện tích đất ở khi có vườn, ao thế nào?

Có không ít trường hợp trong các giấy tờ đất đối với đất có vườn, ao không ghi cụ thể diện tích phần đất ở. Điều này sẽ gây nhiều khó khăn cho người sử dụng đất khi muốn thực hiện các quyền như: xây nhà, chuyển nhượng đất…Vậy làm thế nào để xác định diện tích đất ở khi có vườn, ao?

Câu hỏi: Gia đình tôi sinh sống ở Bình Dương, cùng sống trên một thửa đất có diện tích 350 m2, gồm cả đất ở và đất vườn. Thửa đất được xác định hình thành năm 1994 sau đó được gia đình tôi sử dụng ổn đinh nay nhưng chưa cấp sổ.Cho tôi hỏi trường hợp này tôi phải xác định phần diện tích đất ở thế nào?Tôi cảm ơn.- Mỹ Hạnh (Hòa Bình).

Thế nào là đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở?

Tại khoản 1 Điều 103 Luật Đất đai 2013 quy định, đất vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất đang có nhà ở.

Theo đó, việc xác định diện tích đất ở được thực hiện trong các trường hợp:

– Thửa đất hiện đang có nhà ở và vườn, ao;

– Thửa đất trên giấy tờ về quyền sử dụng đất có thể hiện nhà ở và vườn, ao nhưng hiện trạng đã chuyển hết sang làm nhà ở;

– Giấy tờ làm căn cứ xác định diện tích đất ở là giấy tờ ghi một hoặc nhiều mục đích nhưng trong đó có mục đích để làm nhà ở, đất ở hoặc thổ cư.

Theo khoản 2 Điều 24 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, giấy tờ để xác định diện tích đất ở là giấy tờ có thể hiện mục đích để làm nhà ở, đất ở hoặc đất thổ cư.

Xác định diện tích đất ở khi có vườn, ao thế nào? (Ảnh minh họa)

Xác định diện tích đất ở khi có vườn, ao thế nào?

Theo thông tin bạn đưa ra, thửa đất gia đình bạn được hình thành từ năm 1994 và sử dụng ổn định sau đó nhưng không nêu rõ đất có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất hay không nên việc xác định diện tích đất ở có vườn, ao được thực hiện như sau:

Căn cứ theo khoản 3 Điều 103 Luật Đất đai 2013 và Điều 24 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, thửa đất hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 mà:

– Trường hợp 1: Người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất (quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai):

+ Trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.

+ Trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định như sau:

UBND cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện, tập quán tại địa phương quy định hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình phù hợp với tập quán ở địa phương theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình;

Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở tại địa phương;

Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.

– Trường hợp 2:  Người sử dụng không có giấy tờ về quyền sử dụng đất (quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai) mà đất đã sử dụng ổn định từ ngày 15/10/1993 thì xác định như sau:

+ Nếu ở nông thôn: Căn cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch phát triển nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, UBND cấp tỉnh quy định hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở phù hợp với điều kiện và tập quán tại địa phương.

+ Nếu ở đô thị: UBND cấp tỉnh căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị và quỹ đất của địa phương quy định hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp chưa đủ điều kiện để giao đất theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở.

Tóm lại, đối với đất hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 cần căn cứ theo tình trạng đất và các giấy tờ về quyền sử dụng đất mà gia đình bạn đang có để xác định diện tích đất ở theo các trường hợp nêu trên.

Share:

Share on facebook
Facebook
Share on twitter
Twitter
Share on pinterest
Pinterest
Share on linkedin
LinkedIn

Gửi yêu cầu tư vấn hỗ trợ pháp lý

Luật Dân Việt

Luật Dân Việt

Luôn đồng hành và hỗ trợ tư vấn pháp lý tới mọi người !

Kết nối Luật Dân Việt