Home 9 Tin tức pháp lý 9 Tổng hợp các lỗi bị tước giấy phép lái xe mới nhất hiện nay

Tổng hợp các lỗi bị tước giấy phép lái xe mới nhất hiện nay

Theo quy định mới nhất hiện nay, rất nhiều lỗi vi phạm giao thông sẽ khiến chủ phương tiện sẽ bị phạt tước giấy phép lái xe. Vậy đâu là các lỗi bị tước giấy phép lái xe đổi với ô tô và xe máy hiện nay?

Vi phạm lỗi nào bị tước giấy phép lái xe đối với xe máy hiện nay?

Câu hỏi: Hàng ngày, tôi đi làm bằng xe máy, di chuyển trong nội thành của thành phố. Tôi mới học lấy bằng lái chưa được một năm. Tôi cũng chưa nắm rõ quy định hiện nay đang áp dụng thế nào đối với các lỗi sẽ bị tước giấy phép lái xe máy (không bao gồm lỗi vi phạm về nồng độ cồn, vì riêng mức phạt về vi phạm nồng độ cồn tôi đã được phổ biến khá kỹ rồi). Mong Vanbanluat cung cấp thông tin giúp tôi. Tôi cảm ơn (Vũ Văn Hùng – Hà Nội).

Trả lời:

Theo quy định tại Nghị định số 100/2019/NĐ-CP, các lỗi vi phạm đối với xe máy sau sẽ bị tước giấy phép lái xe đến 24 tháng. Cụ thể:

* Vi phạm các lỗi sau, người điều khiển xe máy sẽ bị tước giấy phép lái xe từ 01 – 03 tháng:

– Chở theo từ 03 người trở lên trên xe;

– Điều khiển xe có liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn giao thông mà không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, không tham gia cấp cứu người bị nạn;

– Đi vào khu vực cấm, đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển;

– Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ;

– Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;

– Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông;

– Người đang điều khiển xe sử dụng ô (dù), điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính;

– Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”;

– Điều khiển xe đăng ký tạm hoạt động quá phạm vi, thời hạn cho phép;

– Điều khiển loại xe sản xuất, lắp ráp trái quy định tham gia giao thông.

* Tước giấy phép lái xe từ 02 – 04 tháng đối với xe máy vi phạm các lỗi sau:

– Sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy;

– Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h;

– Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông

– Đi vào đường cao tốc, dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, tránh xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn giao thông;

– Không đi đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông hoặc đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” gây tai nạn giao thông;

– Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe;

– Dùng chân điều khiển xe;

– Ngồi về một bên điều khiển xe;

– Nằm trên yên xe điều khiển xe;

– Thay người điều khiển khi xe đang chạy;

– Quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe;

– Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị;

– Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh;

– Điều khiển xe thành nhóm từ 02 xe trở lên chạy quá tốc độ quy định;

– Thực hiện những lỗi gây tai nạn giao thông như:

+ Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường

+ Chở người ngồi trên xe sử dụng ô (dù)

+ Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 03 xe trở lên

+ Xe không được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên

+ Chở theo 02 người trên xe, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật

+ Ngồi phía sau vòng tay qua người ngồi trước để điều khiển xe, trừ trường hợp chở trẻ em ngồi phía trước

+ Chở theo từ 03 người trở lên trên xe

+ Bấm còi, rú ga (nẹt pô) liên tục trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định

+ Người đang điều khiển xe hoặc chở người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt súc vật, mang vác vật cồng kềnh; chở người đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe vượt quá giới hạn quy định; điều khiển xe kéo theo xe khác, vật khác

+ Chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng gần

* Tước giấy phép lái xe từ 03 – 05 tháng đối với người điều khiển xe máy nếu vi phạm một trong các lỗi sau:

– Điều khiển xe đi vào đường cao tốc, trừ xe phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc;

– Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn;

– Có hành vi sau mà gây tai nạn giao thông hoặc không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ:

+ Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe;

+ Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô ;thị

+ Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh;

+ Điều khiển xe thành nhóm từ 02 xe trở lên chạy quá tốc độ quy định.

– Tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần các hành vi sau:

+ Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe;

+ Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị;

+ Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh;

+ Điều khiển xe thành nhóm từ 02 xe trở lên chạy quá tốc độ quy định.

* Tước giấy phép lái xe của chủ phương tiện từ 22 – 24 tháng nếu điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy hoặc không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy của người thi hành công vụ.

Ngoài ra, đối với các lỗi vi phạm về nồng độ cồn sẽ bị tước giấy phép lái xe từ 10 – 24 tháng cùng mức xử phạt nặng về hành chính tùy mức độ vi phạm.

cac loi bi tuoc giay phep lai xe

Tổng hợp các lỗi bị tước giấy phép lái xe mới nhất hiện nay (Ảnh minh họa)

Xe máy vi phạm nồng độ cồn bị tước giấy phép lái xe bao lâu?

Câu hỏi: Cuối tuần vừa rồi, đi họp lớp, do ham vui, tôi đã uống chút bia với các bạn. Trên đường về nhà, tôi gặp cảnh sát giao thông và bị yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn. Kết quả là nồng độ cồn đo được của tôi chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở. Các đồng chí cảnh sát giao thông đã phạt hành chính đồng thời tôi bị tước giấy phép lái xe 10 tháng. Xin hỏi, mức phạt đối với vi phạm của tôi như vậy đã đúng quy định áp dụng mới nhất hiện nay chưa? Tôi cảm ơn. (Dương Văn Hiếu – Nghệ An).

Trả lời:

Nghị định số 100/2019/NĐ-CP đã quy định cụ thể mức phạt đối với các lỗi vi phạm của người điều khiển xe máy về nồng độ cồn, cụ thể như sau:

– Người điều khiển xe máy bị tước giấy phép lái xe từ 10 – 12 tháng nếu điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở;

– Tước giấy phép lái xe từ 16 – 18 tháng đối với chủ phương tiện điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở;

– Thời hạn tước giấy phép lái xe là 22 – 24 tháng nếu người điều khiển xe máy điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở, hoặc không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ.

Như vậy, thời hạn bị tước giấy phép lái xe của bạn là đúng quy định.

Ô tô vi phạm các lỗi nào bị tước giấy phép lái xe?

Câu hỏi: Tôi được biết từ khi Nghị định 100 có hiệu lực, rất nhiều lỗi vi phạm của người điều khiển ô tô sẽ bị tước giấy phép lái xe. Đây là thông tin mà tôi cũng như nhiều người khác đang di chuyển hàng ngày bằng ô tô rất quan tâm. Cụ thể lỗi này đang được quy định thế nào vậy thưa Vanbanluat? (Vũ Văn Thức – TP. Hồ Chí Minh).

Trả lời:
Căn cứ quy định tại Nghị định 100 chính thức có hiệu lực từ 01/01/2020, thời hạn tước giấy phép lái xe đối với ô tô vi phạm cụ thể như sau:

* Tước giấy phép lái xe từ 01 – 03 tháng nếu vi phạm một trong các lỗi sau:

– Điều khiển xe có liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn giao thông mà không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, không tham gia cấp cứu người bị nạn;

– Chở người trên xe được kéo, trừ người điều khiển;

– Dùng tay sử dụng điện thoại di động khi đang điều khiển xe chạy trên đường;

– Đi vào khu vực cấm, đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển;

– Điều khiển xe không đủ điều kiện để thu phí theo hình thức điện tử tự động không dừng đi vào làn đường dành riêng thu phí theo hình thức điện tử tự động không dừng tại các trạm thu phí;

* Tước giấy phép lái xe từ 02 – 04 tháng đối với chủ phương tiện ô tô nếu vi phạm một trong các lỗi sau:

– Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”;

– Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h;

– Điều khiển xe lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ; dùng chân điều khiển vô lăng xe khi xe đang chạy trên đường;

– Không đi đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông…

* Tước giấy phép lái xe từ 03 – 05 tháng nếu người điều khiển ô tô lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ; dùng chân điều khiển vô lăng xe khi xe đang chạy trên đường mà không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ hoặc gây tai nạn giao thông;

* Tước giấy phép lái xe từ 05 – 07 tháng nếu người điều khiển ô tô:

– Đi ngược chiều trên đường cao tốc, lùi xe trên đường cao tốc, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;

– Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn.

* Tước giấy phép lái xe từ 10 – 12 tháng nếu người điều khiển ô tô điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở;

* Tước giấy phép lái xe từ 16 – 18 tháng nếu người điều khiển ô tô điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở;

* Tước giấy phép lái xe từ 22 – 24 tháng nếu người điều khiển ô tô vi phạm một trong các lỗi sau:

– Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;

– Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ;

– Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy;

– Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy của người thi hành công vụ.

Xem thêm: https://luatdanviet.com/huong-dan-thu-tuc-cap-lai-giay-phep-lai-xe-bi-mat-moi-nhat

Bị tước giấy phép lái xe có được tiếp tục điều khiển xe trên đường không?

Câu hỏi: Do vi phạm về nồng độ cồn mà tôi đã bị phạt tước giấy phép lái xe máy 01 tháng. Mấy ngày nay, tôi phải đi xe bus đi làm, chứ không dám điều khiển xe ngoài đường. Vậy tước giấy phép lái xe có được tiếp tục điều khiển xe đi trên đường không? (Vũ Bá Hưng – Quảng Ninh).

Trả lời:

Theo quy định tại Luật xử lý vi phạm hành chính có thể hiểu tước giấy phép lái xe là hình thức xử phạt bổ sung, được áp dụng kèm theo hình thức xử phạt chính cảnh cáo hoặc phạt tiền.

Trong đó, tước quyền sử dụng giấy phép lái xe có thời hạn là hình thức xử phạt được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm nghiêm trọng các quy định về an toàn giao thông.

– Thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép từ 01 tháng – 24 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực.

– Người có thẩm quyền xử phạt giữ giấy phép lái xe trong thời hạn tước quyền sử dụng.

Đặc biệt, trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe thì cá nhân, tổ chức không được lái xe tham gia giao thông.

Như vậy, trong thời gian bị tước giấy phép lái xe, bạn không được điều khiển xe để tham gia giao thông.

Bị CSGT tước bằng lái xe, có được thi lại lấy bằng mới không?

Câu hỏi: Do vi phạm về nồng độ cồn mà tôi bị tước bằng lái xe 12 tháng. Vậy, tôi có thể “lách luật” bằng cách thi lại lấy bằng mới được không? (Đào Hải Dương – Hòa Bình).

Trả lời:

Theo Thông tư 38/2019/TT-BGTVT, người có hành vi gian dối khác để được đổi, cấp lại, cấp mới giấy phép lái xe thì giấy phép lái xe đó không có giá trị sử dụng.
Mặt khác, khi nộp hồ sơ thi lại, cơ quan chức năng sẽ tiến hành kiểm tra tính xác thực của bằng lái, xác minh dữ liệu liên quan.

Nếu phát hiện giấy phép lái xe cũ đang bị cảnh sát giao thông tạm giữ để xử  lý vi phạm giao thông mà cố tính khai báo mất hoặc là có hành vi gian dối khác thì sẽ bị thu hồi giấy phép lái xe và hồ sơ gốc, nặng hơn có thể bị thu hồi giấy phép lái xe vĩnh viễn.

Do đó, khi bạn vi phạm giao thông bị tước giấy phép lái xe, người vi phạm vẫn được phép điều khiển phương tiện tham gia giao thông. Nhưng khi quá thời hạn ghi trong biên bản phạt mà chủ phương tiện không đến nộp phạt mà vẫn tiếp tục điều khiển xe tham gia giao thông thì sẽ bị phạt về lỗi không có giấy tờ xe.

Đồng thời, nếu đang bị tước giấy phép lái xe thì không được đăng ký thi lại bằng lái xe mới.

 

Công ty Luật Dân Việt với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực cùng đội luật sư, chuyên viên chuyên môn cao cam kết mang đên sự hài lòng khách hàng khi làm việc cùng chúng tôi. Liên hệ ngay để nhận tư vấn và hỗ trợ kịp thời. 

  • Thành lập công ty
  • Giấy phép doanh nghiệp
  • Đầu tư nước ngoài
  • Đất Đai
  • Kế toán thuế
  • Sở hữu trí tuệ
  • Bảo hiểm – Lao Động
  • Luật sư tranh tụng
lien-he-zalo-luat-dan-viet

Liên hệ ngay để được tư vấn – hỗ trợ MIỄN PHÍ – Hotline 0338 927 695

Nội dung hữu ích liên quan

Đổi tên có phải làm lại toàn bộ giấy tờ không?

Đổi tên có phải làm lại toàn bộ giấy tờ không?

Sau khi đổi tên mới, có cần làm lại các loại giấy tờ như bằng lái xe, chứng chỉ, bằng tốt nghiệp... cũ đã cấp không? Đổi tên có phải làm lại toàn bộ giấy tờ không? Câu hỏi: Cho tôi hỏi, sau khi đổi tên thì các loại chứng chỉ, bằng cấp còn giá trị không? Có phải làm...

Hồ sơ xin việc 2021 gồm những gì và các lưu ý cần biết

Hồ sơ xin việc 2021 gồm những gì và các lưu ý cần biết

Hồ sơ xin việc là bước chuẩn bị không thể thiếu giúp người lao động, sinh viên có thể ứng tuyển vào một vị trí mong muốn. Vậy hồ sơ xin việc gồm những gì? Cần lưu ý gì? Dưới đây là hướng dẫn chi tiết nhất. 1. Hồ sơ xin việc gồm những gì? Cần lưu ý những gì khi chuẩn...

Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2021 thế nào?

Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2021 thế nào?

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một trong những loại thuế doanh nghiệp phải nộp khi đầu tư, kinh doanh tạo ra doanh thu, lợi nhuận. Vậy cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2021 thế nào? Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì? Những loại thu nhập được miễn thuế? Câu...

Chế độ thanh toán tiền nghỉ phép năm mới nhất 2021

Chế độ thanh toán tiền nghỉ phép năm mới nhất 2021

Nghỉ phép năm là quyền lợi người lao động được hưởng hàng năm. Theo quy định mới tại Bộ luật Lao động 2019 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021, việc thực hiện thanh toán tiền nghỉ phép năm thế nào? Cách tính tiền tàu xe, tiền lương trong thời gian đi đường, tiền lương ngày...

Điều kiện nhận con nuôi 2021 theo quy định mới nhất

Điều kiện nhận con nuôi 2021 theo quy định mới nhất

Hiện nay, có rất câu hỏi được gửi tới luatdanviet.comvề vấn đề nhận nuôi con nuôi. Sau đây, chúng tôi sẽ giải đáp một số thắc mắc về điều kiện nhận con nuôi 2021 theo quy định của pháp luật? Nhà nghèo có thể nhận con nuôi được không? Bao nhiêu tuổi được nhận nuôi con...

Mức hưởng BHYT 5 năm liên tục 2021 có gì thay đổi?

Mức hưởng BHYT 5 năm liên tục 2021 có gì thay đổi?

Hiện nay, không phải ai tham gia BHYT cũng hiểu rõ mức hưởng để đảm bảo quyền lợi cho mình. Trong đó có mức hưởng BHYT 5 năm liên tục.   Bảo hiểm y tế 5 năm liên tục là gì? Điều kiện hưởng thế nào? Câu hỏi: Trước nay tham gia BHYT nhưng tôi không để ý, cho đến...

LUAT-SU-TRANH-TUNG-LUAT-DAN-VIET

Thành lập công ty

Đầu tư nước ngoài

Kế toán thuế

Sở hữu trí tuệ

Đất Đai

Hôn nhân gia đình

Luật sư tranh tụng

Quyết Định Thành Lập Mới Công Ty Cổ Phần Có Gì Cần Lưu Tâm?

Sau khi xem xét, lựa chọn, các cá nhân, tổ chức sẽ đưa ra quyết định thành lập mới công ty cổ phần dựa trên những mong muốn, điều kiện và định hướng phát triển trong tương lai. Công ty cổ phần có thể thành lập mới hoàn toàn hoặc do sự chuyển đổi của loại hình doanh...

Mẫu Quyết Định Thay Đổi Địa Chỉ Công Ty TNHH Như Thế Nào?

Doanh nghiệp cần soạn thảo mẫu quyết định thay đổi địa chỉ công ty TNHH trước khi nộp hồ sơ thay đổi tới phòng đăng ký kinh doanh. Khi gửi thông báo thay đổi địa chỉ công ty TNHH cần nộp kèm biên bản họp và quyết định thay đổi địa chỉ của công ty TNHH. Quyết định thay...

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân gồm những gì?

Doanh nghiệp tư nhân là một trong những loại hình doanh nghiệp mà nhiều người lựa chọn. Tuy nhiên có rất nhiều người chưa hiểu hết các vấn đề pháp lý và hồ sơ thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân như thế nào? Khái quát chung về doanh nghiệp tư nhân? – Doanh nghiệp...

Có Nên Chọn Dịch Vụ Thành Lập Doanh Nghiệp Giá Rẻ?

Hiện nay, có rất nhiều khách hàng quan tâm đến dịch vụ thành lập doanh nghiệp giá rẻ tại Việt Nam. Vậy, có nên chọn dịch vụ thành lập doanh nghiệp giá rẻ hay không? Bài viết say đây sẽ là câu trả lời cho khách hàng về vấn đề này. Hiện nay, việc thành lập doanh nghiệp...

Thành Lập Doanh Nghiệp Xây Dựng Có Những Điều Kiện Gì?

Để thành lập doanh nghiệp xây dựng cá nhân, tổ chức phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật doanh nghiệp hiện hành. Nhận thấy nhu cầu sử dụng các công trình xây dựng của con người ngày một cao rất nhiều cá nhân, tổ chức đã và đang có nhu cầu kinh...

Thành Lập Doanh Nghiệp Hàn Quốc Tại Việt Nam (Quy trình thực hiện)

Thành lập doanh nghiệp Hàn Quốc tại Việt Nam là quá trình sơ khai để cá nhân, tổ chức tiến hành các hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật. Để thực hiện thủ tục này không hề đơn giản bởi pháp luật hiện hành có những yêu cầu nhất định. Việt Nam hiện là một...

Thành Lập Công Ty 100% Vốn Nước Ngoài

Công ty Luật Dân Việt chuyên tư vấn, cung cấp dịch vụ thành lập công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam với thủ tục nhanh chóng, an toàn và chi phí dịch vụ thấp nhất Hồ sơ thành lập công ty 100% vốn nước ngoài Nhà đầu tư là cá nhân + Bản sao có chứng thực CMND/hộ...

Thủ Tục Thành Lập Công Ty Liên Doanh Tại Việt Nam

Công ty Luật Dân Việt chuyên tư vấn thủ tục thành lập công ty liên doanh với đội ngũ Luật sư, chuyên viên tư vấn chuyên nghiệp và giàu kinh nghiệm nhất Trước khi tiến hành việc thủ tục thành lập Công ty liên doanh, sẽ có nhiều nhà đầu tư thắc mắc thế nào là Công ty...

Thành Lập Công Ty Có Vốn Đầu Tư Nước Ngoài Như Thế Nào?

Thành lập Công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam là dịch vụ chính trong hoạt động tư vấn đầu tư của Luật Dân Việt, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và yêu cầu dịch vụ. Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài gồm những nội dung chính: – Khái niệm Công...

Tư Vấn Pháp Luật Đầu Tư Nước Ngoài Uy Tín Chuyên Nghiệp Việt Nam

Tất cả những vấn đề đầu tư trong và ngoài nước sẽ được công ty Luật Dân Việt tư vấn cặn kẽ, chi tiết về những quyền lợi, trách nhiệm. Từ đó, giúp quý khách hàng có những quyết định hợp tác đúng đắn. Các yêu cầu về giải pháp và thủ tục giấy tờ cũng sẽ được hoàn thiện...

CAP-NHAT-VAN-BAN-LUAT-DAN-VIET