Thông báo lưu trú là gì? Trách nhiệm thông báo lưu trú thuộc về ai?

Thông báo lưu trú là gì? Trách nhiệm thông báo lưu trú thuộc về ai?

Thông báo lưu trú là trách nhiệm của cơ sở lưu trú và các cơ sở có chức năng lưu trú với cơ quan đăng ký lưu trú. Cùng tìm hiểu để biết rõ hơn những quy định về thông báo lưu trú.

Thông báo lưu trú là gì?

Theo khoản 1, Điều 30, Luật Cư trú 2020 về thông báo lưu trú thì

1. Khi có người đến lưu trú, thành viên hộ gia đình, người đại diện cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú; trường hợp người đến lưu trú tại chỗ ở của cá nhân, hộ gia đình mà cá nhân, thành viên hộ gia đình không có mặt tại chỗ ở đó thì người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú

Như vậy, khi có người đến lưu trú, cơ sở lưu trú hoặc các cơ sở có chức năng lưu trú có trách nhiệm đề nghị người đến lưu trú xuất trình một trong các giấy tờ pháp lý thể hiện thông tin về số định danh cá nhân theo quy định của pháp luật và thực hiện việc thông báo lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú theo các hình thức quy định (khoản 3, Điều 15, Thông tư 55/2021 của Bộ Công an)

Các hình thức thông báo lưu trú

Việc thông báo lưu trú được thực hiện trực tiếp, bằng điện thoại, phương tiện điện tử hoặc phương tiện khác do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.

Cụ thể, tại Điều 15, Thông tư 55/2021 của Bộ Công an, việc thông báo lưu trú được thực hiện theo 01 trong 04 hình thức sau đây:

1. Trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú hoặc địa điểm tiếp nhận thông báo lưu trú do cơ quan đăng ký cư trú quy định;

2.Thông qua số điện thoại hoặc hộp thư điện tử do cơ quan đăng ký cư trú thông báo hoặc niêm yết;

3. Thông qua trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú;

4. Thông qua ứng dụng trên thiết bị điện tử.

Nội dung thông báo lưu trú:

Quy định tại khoản 3, Điều 15, Thông tư 55/2021/TT-BCA

– Họ và tên

– Số định đanh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân,

– Số hộ chiếu của người lưu trú;

– Lý do lưu trú;

– Thời gian lưu trú;

– Địa chỉ lưu trú.

Lưu ý:

Việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 23 giờ của ngày bắt đầu lưu trú; trường hợp người đến lưu trú sau 23 giờ thì việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 08 giờ ngày hôm sau;

Trong trường hợp nếu là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, anh, chị, em ruột đến lưu trú nhiều lần thì chỉ cần thông báo lưu trú một lần.

Bên cạnh đó, việc thông báo lưu trú được ghi vào sổ tiếp nhận lưu trú.

Ngoài ra, khoản 4, Điều 15, Thông tư 55 năm 2021 của Bộ Công an cũng quy định về thời gian lưu trú là tuỳ thuộc nhu cầu của công dân nhưng không quá 30 ngày. Đồng thời, người tiếp nhận thông báo lưu trú phải cập nhật nội dung thông báo về lưu trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú.

Trên đây là giải đáp về Thông báo lưu trú là gì? Ai có trách nhiệm thông báo lưu trú? Nếu còn băn khoăn, bạn vui lòng gửi câu hỏi cho Luật Dân Việt để được hỗ trợ.

Xem thêm:

Tạm đình chỉ điều tra là gì? Áp dụng trong trường hợp nào?

Tình trạng không có năng lực chịu trách nhiệm hình sự là gì?

Share:

Share on facebook
Facebook
Share on twitter
Twitter
Share on pinterest
Pinterest
Share on linkedin
LinkedIn

Gửi yêu cầu tư vấn hỗ trợ pháp lý

Luật Dân Việt

Luật Dân Việt

Luôn đồng hành và hỗ trợ tư vấn pháp lý tới mọi người !

Kết nối Luật Dân Việt