Thời hạn góp vốn khi thành lập công ty?

Vốn khi thành lập công ty là vốn điều lệ, vốn điều lệ hiện nay theo quy định pháp luật hiện hành, bao gồm các loại hình tài sản, giá trị góp vốn tùy thuộc vào hình thức công ty đã được đăng ký với Phòng đăng ký kinh doanh.

Khi thành lập công ty, việc đăng ký vốn góp là công việc rất quan trọng, đặc biệt công ty nên đăng ký làm sao cho vừa thể hiện được sự uy tín của mình mà vẫn trong tầm khả năng góp vốn theo thời hạn luật định.

Tuy nhiên, hiện nay nhiều công ty khi đăng ký lại không chú trọng và thường bỏ qua về thời hạn góp vốn này dẫn đến xảy ra vi phạm pháp luật.

Chính vì lý do này, nhằm giúp quý khách hàng tránh được các rủi ro, ảnh hưởng đến lợi ích của công ty khi đăng ký doanh nghiệp, Luật Dân Việt xin giới thiệu bài viết Thời hạn góp vốn khi thành lập công ty.

Vốn khi thành lập công ty là vốn gì?

Vốn khi thành lập công ty là vốn điều lệ, vốn điều lệ hiện nay theo quy định pháp luật hiện hành, bao gồm các loại hình tài sản, giá trị góp vốn tùy thuộc vào hình thức công ty đã được đăng ký với Phòng đăng ký kinh doanh. Cụ thể:

– Đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh:

Vốn điều lệ là tổng số tài sản đã được góp hoặc đã được thỏa thuận về mức góp của các thành viên khi thành lập công ty được ghi nhận trong điều lệ của công ty

– Đối với Công ty cổ phần:

Vốn điều lệ là số vốn dựa trên tổng mệnh giá cổ phần được các cổ đông và nhà đầu tư đăng ký mua và đã được công ty bán trên thực tế.

Quy định Luật doanh nghiệp thời hạn góp vốn thành lập công ty?

Nhìn chung thời hạn góp vốn khi thành lập công ty theo quy định của Luật Doanh nghiệp hiện hành là 90 ngày. Tuy nhiên, có một số quy định liên quan đến thời hạn góp vốn lại được điều chỉnh khác nhau tùy thuộc vào loại hình công ty.

Cụ thể như sau:

– Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, tính từ khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các thành viên sẽ phải thực hiện góp số vốn mà mình đã cam kết góp vào công ty trong thời hạn 90 ngày theo đúng và đầy đủ loại tài sản.

– Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, từ thời điểm được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Chủ sở hữu phải góp đúng loại và đủ số vốn đã cam kết góp trong thời hạn 90 ngày.

– Đối với công ty hợp danh, theo quy định tại Điều 173 Luật Doanh nghiệp hiện nay, không có quy định về một thời hạn cụ thể nào với việc thực hiện góp vốn của các thành viên hợp danh.

Tuy nhiên, thành viên hợp danh có nghĩa vụ đăng ký vốn góp và thời hạn cam kết góp khi thực hiện đăng ký thành lập doanh nghiệp. Hay nói cách khác, thời hạn cam kết góp vốn của công ty hợp danh là thời hạn mà thành viên của loại hình công ty này đã cam kết góp.

– Đối với công ty cổ phần, thời hạn góp vốn là thời hạn mà các cổ đông thực hiện chi trả đầy đủ số cổ phần đã đăng ký mua. Thời hạn này được quy định là 90 ngày tình từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, thời hạn này có thể ngắn hơn 90 ngày và được quy định cụ thể trong Điều lệ công ty hoặc Hợp đồng đăng ký mua cổ phần.

Mức phạt quá thời hạn góp vốn?

Theo Khoản 3 Điều 28 Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định nếu công ty không thực hiện góp vốn đúng như thời hạn góp vốn tương ứng với loại hình công ty như đã phân tích ở trên đồng thời không đăng ký thay đổi vốn điều lệ với cơ quan đăng ký kinh doanh thì áp dụng mức phạt 10.000.000 đến 20.000.000 đồng.

Ngoài ra, với vi phạm này còn được áp dụng biện pháp khắc phục là buộc đăng ký thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp, cổ phần của các thành viên, cổ đông bằng số vốn đã góp.

Bên cạnh đó, khi thực hiện góp vốn giữa công ty và các cá nhân góp vốn vào công ty có thể thực hiện theo Hợp đồng góp vốn hoặc Hợp đồng mua cổ phần.

Chính vì vậy, điều khoản về thời hạn thực hiện góp vốn có thể được điều chỉnh theo thỏa thuận của các bên được ghi nhận trong hợp đồng. Nếu bên nào vi phạm giao ước trong hợp đồng thì phải chịu trách nhiệm về dân sự về vi phạm đó.

Các bên có thể thỏa thuận mức phạt vi phạm trong hợp đồng, đồng thời có thể thỏa thuận thêm về việc bồi thường thiệt hại phát sinh do không hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng.

Không góp đủ vốn khi thành lập công ty xử lý thế nào?

– Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên hai thành viên trở lên:

+ Cá nhân chưa góp vốn như cam kết thì sẽ không phải là thành viên của công ty nữa.

+ Người chưa góp đủ số vốn như cam kết thì chỉ có các quyền trong phạm vi số vốn đã góp.

+ Hội đồng thành viên có thể quyết định chào bán phần vốn chưa góp của các thành viên.

+ Công ty phải thực hiện đăng đổi vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên trong thời hạn 60 ngày, kể từ khi kết thúc thời hạn góp vốn là 90 ngày.

– Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:

+ Chủ sở hữu công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ bằng số vốn đã góp được trong thời hạn 30 ngày tính từ thời điểm kết thúc thời hạn 90 ngày.

– Đối với công ty cổ phần:

+ Cổ đông chưa chi trả số cổ phần đã đăng ký mua sẽ không phải là cổ động của công ty nữa và không có quyền chuyển nhượng quyền mua cổ phần.

+ Cổ đông mới chỉ chi trả được một phần chỉ có quyền biểu quyết, nhận lợi tức và các quyền khác trong phạm vi số cổ phần đã thanh toán đồng thời không có quyền chuyển nhượng quyền mua cổ phần chưa chi trả.

+ Hội đồng quản trị có quyền quyết định bán đối với số cổ phần chưa thanh toán.

+ Tính từ thời điểm kết thúc thanh toán số cổ phần đăng ký mua, trong thời hạn 30 ngày, công ty phải thực hiện đăng ký thay đổi vốn điều lệ bằng số cổ phần đã được thanh toán.

– Đối với công ty hợp danh:

+ Thành viên hợp danh không góp vốn đúng thời hạn như đã cam kết gây thiệt hại cho công ty phải có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại.

+ Thành viên góp vốn không góp đúng hạn như cam kết thì số vốn chưa góp được xem là khoản nợ với công ty. Ngoài ra, thành viên trong trường hợp này có thể bị khai trừ theo quyết định của Hội đồng thành viên.

Share:

Share on facebook
Facebook
Share on twitter
Twitter
Share on pinterest
Pinterest
Share on linkedin
LinkedIn
Luật Dân Việt

Luật Dân Việt

Luôn đồng hành và hỗ trợ tư vấn pháp lý tới mọi người !

Tin mới

Bài viết liên quan