Home 9 Tin tức pháp lý 9 Thời gian và mức hưởng chế độ ốm đau quy định thế nào?

Thời gian và mức hưởng chế độ ốm đau quy định thế nào?

Ốm đau là điều ít ai tránh khó, do đó, chế độ ốm đau là một phần giúp người lao động tham gia bảo hiểm ổn định thu nhập, có thêm chi phí chữa trị. Vậy, thời gian và mức hưởng chế độ ốm đau thế nào?

Ốm đau, người lao động được nghỉ bao nhiêu ngày?

Câu hỏi: Em đang làm việc trong khu công nghiệp ở Bình Dương, đã đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) từ lúc ký hợp đồng làm việc. Cuối tuần trước do ốm, sốt nên em có báo xin nghỉ việc, tuy nhiên sang tuần này chưa đỡ hẳn nên vẫn muốn được tiếp tục nghỉ. Cho em hỏi, thời gian được nghỉ hưởng chế độ ốm đau là bao nhiêu ngày? – Ngọc Diệp (diepngocle…@gmail.com).

Trả lời:

Căn cứ Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, tùy điều kiện làm việc mà người lao động được hưởng số ngày nghỉ chế độ ốm đau khác nhau, cụ thể:

Làm việc trong điều kiện bình thường

– Nghỉ 30 ngày nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm.

– Nghỉ 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.

– Nghỉ 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

– Nghỉ 40 ngày nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm

– Nghỉ 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.

– Nghỉ 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

Lưu ý: Thời gian nghỉ tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Như vậy, tùy thuộc vào điều kiện môi trường làm việc và năm đóng BHXH để xác định được nghỉ hưởng chế độ ốm đau bao nhiêu ngày.

Ngoài ra, tại khoản 2 Điều luật này cũng quy định trường hợp nghỉ ốm do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài này thì được hưởng chế độ ốm đau như sau:

– Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

– Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau 180 ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng BHXH.

Người lao động được nghỉ chăm con ốm bao lâu?

Câu hỏi: Bé nhà em bị đau bụng nên phải đưa đến viện. Em có xin công ty nghỉ chăm con ốm. Xin hỏi em được nghỉ bao nhiêu ngày? – Lê Doanh (Sơn La).

Trả lời:

Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau được quy định tại Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

 

Điều 27. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau

 

1. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm cho mỗi con được tính theo số ngày chăm sóc con tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.

 

2. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia BHXH thì thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau của mỗi người cha hoặc người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

 

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi con ốm đau quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

 

Từ quy định trên, người lao động tham gia bảo hiểm, khi có con ốm được nghỉ chăm con hưởng chế độ ốm đau, cụ thể:

– Con dưới 03 tuổi được nghỉ tối đa 20 ngày làm việc.

– Con từ đủ 03 – 07 tuổi nghỉ tối đa 15 ngày làm việc.

– Nếu cả cha và mẹ cùng tham gia BHXH thì thời gian hưởng chế độ khi con ốm cũng theo quy định trên với con dưới 03 tuổi và con từ đủ 03 – 07 tuổi.

Đồng thời, Điều 5 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH nêu rõ trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia BHXH thì tùy theo điều kiện của mỗi người để luân phiên nghỉ việc chăm sóc con ốm đau. Thời gian nghỉ tối đa theo quy định trên.

Lưu ý: Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi con ốm đau tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần.

Do bạn không đưa cụ thể thông tin tuổi của bé nên bạn căn cứ quy định trên để biết được số ngày bản thân được nghỉ chăm con ốm là bao nhiêu ngày.

muc huong che do om dau

Thời gian và mức hưởng chế độ ốm đau quy định thế nào? (Ảnh minh họa)

Mức hưởng chế độ ốm đau thế nào?

Câu hỏi: Cho tôi hỏi, mức hưởng chế độ ốm đau hiện nay được tính như thế này? – Trần Huy (huytran…@gmail.com).

Trả lời:

Trong câu hỏi bạn không nêu rõ chế độ ốm đau trong trường hợp nghỉ ốm thông thường hay nghỉ do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày. Do đó, bạn theo dõi trường hợp cụ thể dưới đây.

Mức hưởng chế độ ốm đau thông thường

Để hỗ trợ một phần chi phí cho người lao động tham gia BHXH khi ốm đau, mức hưởng được quy định tại Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

 

Điều 28. Mức hưởng chế độ ốm đau

 

1. Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 26, Điều 27 của Luật này thì mức hưởng tính theo tháng bằng 75% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

 

Từ quy định trên, công thức tính cụ thể:

 

Mức hưởng chế độ ốm đau 01 ngày

 

 

=

 

 

Tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ / 24

 

 

x

 

 

75%

 

 

x

 

 

Số ngày nghỉ hưởng chế độ ốm đau

 

Trong đó:

Số ngày nghỉ hưởng chế độ ốm đau tùy thuộc vào trường hợp nghỉ của người lao động, cụ thể:

– Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

– Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được hưởng 40 ngày nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

– Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.

Nếu cả cha và mẹ cùng tham gia BHXH thì thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau của mỗi người cha hoặc người mẹ được tính theo quy định như trên.

Mức hưởng chế độ ốm đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày

Khoản 2 Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định:

 

2. Người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau:

 

a) Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;

 

b) Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại điểm a khoản này mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng BHXH.

 

Đồng thời mức hưởng chế độ ốm đau như sau:

 

Điều 28. Mức hưởng chế độ ốm đau

 

1. Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 26, Điều 27 của Luật này thì mức hưởng tính theo tháng bằng 75% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

 

 

2. Người lao động hưởng tiếp chế độ ốm đau quy định tại điểm b khoản 2 Điều 26 của Luật này thì mức hưởng được quy định như sau:

 

a) Bằng 65% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng BHXH từ đủ 30 năm trở lên;

 

b) Bằng 55% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;

 

c) Bằng 50% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm.

 

Từ quy định trên, người lao động nghỉ việc do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày, mức hưởng chế độ ốm đau:

– Trong thời hạn nghỉ tối đa 180 ngày, mức hưởng tính theo tháng bằng 75% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

– Trường hợp vẫn tiếp tục điều trị thì mức hưởng chế độ ốm đau tính theo số năm đóng BHXH:

+ Bằng 65% nếu đã đóng BHXH từ đủ 30 năm trở lên;

+ Bằng 55% nếu đã đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.

+ Bằng 50% nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm.

Được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau mấy ngày?

Câu hỏi: Đợt trước tôi có xin công ty nghỉ ốm sau đó phải nằm viện điều trị và phẫu thuật. Tôi đã đi làm trở lại nhưng mấy ngày gần đây sức khỏe lại yếu và muốn được nghỉ tiếp nhưng nhân sự báo tôi hết ngày nghỉ ốm. Đồng nghiệp nói tôi có thể xin nghỉ dưỡng sức sau ốm. Vậy, xin hỏi tôi có được nghỉ không và nếu có thì được nghỉ mấy ngày? – Phạm Hải (haipham…@gmail.com).

Trả lời:

Điều kiện nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe

Theo Điều 29 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau được quy định như sau:

 

Điều 29. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau

 

1. Người lao động đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau đủ thời gian trong một năm theo quy định tại Điều 26 của Luật này, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 05 ngày đến 10 ngày trong một năm.

 

Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.

 

Như vậy, người lao động đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau đủ số ngày trong năm mà trong khoảng thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe. Số ngày nghỉ cụ thể như sau:

Tối đa 10 ngày đối với người lao động sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày.

Tối đa 07 ngày đối với người lao động sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do phải phẫu thuật.

– 05 ngày đối với các trường hợp khác.

Lưu ý: Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định.

Với câu hỏi trên, trong thời gian nghỉ ốm bạn phải phẫu thuật, vì vậy bạn cần căn cứ thêm thời điểm bạn quay lại làm việc đến hiện tại có trong khoảng thời gian 30 ngày không, nếu đúng thì bạn được hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tối đa là 07 ngày.

Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau một ngày bằng 30% mức lương cơ sở.

Năm 2021, lương cơ sở là 1,49 triệu đồng, do đó mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe = 1.490.000  x 30% = 447.000 đồng/ngày.

Công ty Luật Dân Việt với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực cùng đội luật sư, chuyên viên chuyên môn cao cam kết mang đên sự hài lòng khách hàng khi làm việc cùng chúng tôi. Liên hệ ngay để nhận tư vấn và hỗ trợ kịp thời. 

  • Thành lập công ty
  • Giấy phép doanh nghiệp
  • Đầu tư nước ngoài
  • Đất Đai
  • Kế toán thuế
  • Sở hữu trí tuệ
  • Bảo hiểm – Lao Động
  • Luật sư tranh tụng
lien-he-zalo-luat-dan-viet

Liên hệ ngay để được tư vấn – hỗ trợ MIỄN PHÍ – Hotline 0338 927 695

Nội dung hữu ích liên quan

Tất tần tật những quyền lợi khi đi nghĩa vụ công an 2021

Tất tần tật những quyền lợi khi đi nghĩa vụ công an 2021

Công dân khi tham gia nghĩa vụ quân sự được hưởng những quyền lợi nhất định. Vậy, khi tham gia nghĩa vụ công an được hưởng những quyền lợi gì? Câu hỏi: Gia đình tôi đang có ý định cho cháu đi nghĩa vụ công an, qua hỏi mọi người có nói đi nghĩa vụ công an được hưởng...

Hướng dẫn đăng ký thuế cho người phụ thuộc 2021

Hướng dẫn đăng ký thuế cho người phụ thuộc 2021

Khi tính thuế thu nhập TNCN phải nộp, cá nhân được tính các khoản giảm trừ, trong đó có giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Vậy, thủ tục đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc năm 2021 thế nào? Làm sao để chứng minh người phụ thuộc khi nộp thuế TNCN? Câu hỏi: Em...

Năng lực hành vi dân sự đầy đủ là gì? Các mức độ năng lực

Năng lực hành vi dân sự đầy đủ là gì? Các mức độ năng lực

Sau đây, luatdanviet.com sẽ giải thích về năng lực hành vi dân sự đầy đủ là gì và các mức độ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. Câu hỏi: Anh chị cho em hỏi, thế nào là có năng lực hành vi dân sự đầy đủ? Các mức độ hành vi dân sự được quy định như thế...

Hướng dẫn cách viết hồ sơ xin việc 2021 chuẩn nhất

Hướng dẫn cách viết hồ sơ xin việc 2021 chuẩn nhất

Để ứng tuyển vào bất kỳ một vị trí nào cũng cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ và thu hút nhà tuyển dụng. Vậy một bộ hồ sơ chuẩn gồm những giấy tờ gì? Cách viết hồ sơ xin việc 2021 thế nào? Câu hỏi: Em chào các anh chị biên tập của Vanbanluat ạ, cho em hỏi là hiện nay,...

Đóng bảo hiểm bao lâu được hưởng chế độ thai sản?

Đóng bảo hiểm bao lâu được hưởng chế độ thai sản?

Các quyền lợi liên quan đến chế độ thai sản luôn được người lao động đặc biệt quan tâm. Thế nhưng, vẫn có nhiều băn khoăn xoay quanh điều kiện để được hưởng chế độ này. Lao động nữ đóng bảo hiểm bao lâu được hưởng chế độ thai sản? Câu hỏi: Tôi vào làm việc tại công ty...

Đổi tên có phải làm lại toàn bộ giấy tờ không?

Đổi tên có phải làm lại toàn bộ giấy tờ không?

Sau khi đổi tên mới, có cần làm lại các loại giấy tờ như bằng lái xe, chứng chỉ, bằng tốt nghiệp... cũ đã cấp không? Đổi tên có phải làm lại toàn bộ giấy tờ không? Câu hỏi: Cho tôi hỏi, sau khi đổi tên thì các loại chứng chỉ, bằng cấp còn giá trị không? Có phải làm...

LUAT-SU-TRANH-TUNG-LUAT-DAN-VIET

Thành lập công ty

Đầu tư nước ngoài

Kế toán thuế

Sở hữu trí tuệ

Đất Đai

Hôn nhân gia đình

Luật sư tranh tụng

Quyết Định Thành Lập Mới Công Ty Cổ Phần Có Gì Cần Lưu Tâm?

Sau khi xem xét, lựa chọn, các cá nhân, tổ chức sẽ đưa ra quyết định thành lập mới công ty cổ phần dựa trên những mong muốn, điều kiện và định hướng phát triển trong tương lai. Công ty cổ phần có thể thành lập mới hoàn toàn hoặc do sự chuyển đổi của loại hình doanh...

Mẫu Quyết Định Thay Đổi Địa Chỉ Công Ty TNHH Như Thế Nào?

Doanh nghiệp cần soạn thảo mẫu quyết định thay đổi địa chỉ công ty TNHH trước khi nộp hồ sơ thay đổi tới phòng đăng ký kinh doanh. Khi gửi thông báo thay đổi địa chỉ công ty TNHH cần nộp kèm biên bản họp và quyết định thay đổi địa chỉ của công ty TNHH. Quyết định thay...

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân gồm những gì?

Doanh nghiệp tư nhân là một trong những loại hình doanh nghiệp mà nhiều người lựa chọn. Tuy nhiên có rất nhiều người chưa hiểu hết các vấn đề pháp lý và hồ sơ thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân như thế nào? Khái quát chung về doanh nghiệp tư nhân? – Doanh nghiệp...

Có Nên Chọn Dịch Vụ Thành Lập Doanh Nghiệp Giá Rẻ?

Hiện nay, có rất nhiều khách hàng quan tâm đến dịch vụ thành lập doanh nghiệp giá rẻ tại Việt Nam. Vậy, có nên chọn dịch vụ thành lập doanh nghiệp giá rẻ hay không? Bài viết say đây sẽ là câu trả lời cho khách hàng về vấn đề này. Hiện nay, việc thành lập doanh nghiệp...

Thành Lập Doanh Nghiệp Xây Dựng Có Những Điều Kiện Gì?

Để thành lập doanh nghiệp xây dựng cá nhân, tổ chức phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật doanh nghiệp hiện hành. Nhận thấy nhu cầu sử dụng các công trình xây dựng của con người ngày một cao rất nhiều cá nhân, tổ chức đã và đang có nhu cầu kinh...

Thành Lập Doanh Nghiệp Hàn Quốc Tại Việt Nam (Quy trình thực hiện)

Thành lập doanh nghiệp Hàn Quốc tại Việt Nam là quá trình sơ khai để cá nhân, tổ chức tiến hành các hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật. Để thực hiện thủ tục này không hề đơn giản bởi pháp luật hiện hành có những yêu cầu nhất định. Việt Nam hiện là một...

Thành Lập Công Ty 100% Vốn Nước Ngoài

Công ty Luật Dân Việt chuyên tư vấn, cung cấp dịch vụ thành lập công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam với thủ tục nhanh chóng, an toàn và chi phí dịch vụ thấp nhất Hồ sơ thành lập công ty 100% vốn nước ngoài Nhà đầu tư là cá nhân + Bản sao có chứng thực CMND/hộ...

Thủ Tục Thành Lập Công Ty Liên Doanh Tại Việt Nam

Công ty Luật Dân Việt chuyên tư vấn thủ tục thành lập công ty liên doanh với đội ngũ Luật sư, chuyên viên tư vấn chuyên nghiệp và giàu kinh nghiệm nhất Trước khi tiến hành việc thủ tục thành lập Công ty liên doanh, sẽ có nhiều nhà đầu tư thắc mắc thế nào là Công ty...

Thành Lập Công Ty Có Vốn Đầu Tư Nước Ngoài Như Thế Nào?

Thành lập Công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam là dịch vụ chính trong hoạt động tư vấn đầu tư của Luật Dân Việt, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và yêu cầu dịch vụ. Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài gồm những nội dung chính: – Khái niệm Công...

Tư Vấn Pháp Luật Đầu Tư Nước Ngoài Uy Tín Chuyên Nghiệp Việt Nam

Tất cả những vấn đề đầu tư trong và ngoài nước sẽ được công ty Luật Dân Việt tư vấn cặn kẽ, chi tiết về những quyền lợi, trách nhiệm. Từ đó, giúp quý khách hàng có những quyết định hợp tác đúng đắn. Các yêu cầu về giải pháp và thủ tục giấy tờ cũng sẽ được hoàn thiện...

CAP-NHAT-VAN-BAN-LUAT-DAN-VIET