Home 9 Tin tức pháp lý 9 Những lưu ý về mức hưởng và cách nhận chế độ thai sản 2021

Những lưu ý về mức hưởng và cách nhận chế độ thai sản 2021

Chế độ thai sản là một trong những mối quan tâm hàng đầu của người lao động. Vậy, ai được hưởng, điều kiện hưởng các chế độ khác liên quan đến thai sản như thế nào?

    • Được nghỉ dưỡng sức sau sinh bao nhiêu ngày? Điều kiện nghỉ là gì?

Người lao động được nghỉ hưởng chế độ thai sản khi nào?

Câu hỏi: Tôi mang thai được hơn 06 tuần, hiện đang làm việc tại công ty du lịch, có tham gia bảo hiểm xã hội. Xin hỏi, tôi có đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản không? Thời gian nghỉ chế độ thai sản của tôi được tính thế nào? – Mai Hương (huongmaithu…@gmail.com).

Trả lời:

Theo Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thuộc đối tượng hưởng chế độ thai sản trong trường hợp sau đây:

– Lao động nữ mang thai.

– Lao động nữ sinh con.

– Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ.

– Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.

– Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản.

– Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

Ngoài ra, với một số trường hợp cần lưu ý thời gian đóng bảo hiểm để hưởng chế độ thai sản như sau:

– Lao động nữ sinh con, mang thai hộ, người mẹ nhờ mang thai hộ và người lao động nhận nuôi con dưới 06 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh hoặc nhận nuôi con nuôi.

– Lao động nữ sinh con đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

– Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội trên mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản.

Mức hưởng và cách nhận chế độ thai sản 2021 (Ảnh minh họa)

Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản bao lâu?

Câu hỏi: Em đóng bảo hiểm xã hội tại công ty đến nay được 02 năm. Em vừa mang bầu được 06 tuần, gần đây mới tìm hiểu về thời gian nghỉ thai sản. Cho em hỏi, thời gian nghỉ từ lúc đi khám thai đến khi nghỉ sinh bao lâu? – Trần Thùy (Thanh Hóa).

Trả lời:

Căn cứ Điều 32 đến Điều 37 Luật Bảo hiểm xã hội, thời gian nghỉ chế độ thai sản tùy thuộc vào giai đoạn người lao động mang thai đến khi sinh con. Cụ thể bạn theo dõi từng trường hợp dưới đây:

Thời gian hưởng chế độ khi khám thai

– Lao động nữ được nghỉ việc đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày.

– Trường hợp ở xa cơ sở khám, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.

– Thời gian nghỉviệc khi khám thai tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần.

Thời gian hưởng chế độ khi sảy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý

Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

– 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi.

– 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi.

– 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi.

– 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.

Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng

Lưu ý trường hợp sau khi sinh con:

– Nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con.

– Nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết. Thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng.

Thời gian hưởng chế độ của lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ

Lao động nữ mang thai hộ được hưởng chế độ khi khám thai, sảy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý và chế độ khi sinh con cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho người mẹ nhờ mang thai hộ nhưng không vượt quá thời gian 06 tháng.

Thời gian hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi

– Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

– Nếu cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản thì chỉ cha hoặc mẹ được nghỉ việc hưởng chế độ.

Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai

Khi thực hiện các biện pháp tránh thai, người lao động được hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

– 07 ngày đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai.

– 15 ngày đối với người lao động thực hiện biện pháp triệt sản.

Xem thêm…

Lao động nữ được nghỉ việc đi khám thai (Ảnh minh họa)

Cách tính chế độ thai sản 2021 của lao động nữ

Câu hỏi: Em vào công ty làm việc từ năm 2019 đến nay, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bắt đầu từ lúc đó. Tới đây, em chuẩn bị nghỉ thai sản tuy nhiên chưa hiểu rõ các trợ cấp được hưởng gồm những gì và cách tính thế nào? – Hoàng Chinh (Đồng Nai).

Trả lời:

Lao động nữ tham gia bảo hiểm xã hội, đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm thì được hưởng chế độ thai sản do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả. Cụ thể các khoản trợ cấp như dưới đây.

Trợ cấp một lần khi sinh con

Theo Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội, lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở.

Năm 2021, mức lương cơ sở là 1,49 triệu đồng. Do vậy, mức trợ cấp 01 lần được nhận = 2,0 x 1.490.000 = 2,98 triệu đồng.

Trợ cấp thai sản trong 06 tháng nghỉ sinh

Căn cứ Điều 39 Luật này, người lao động hưởng chế độ thai sản thì mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Lưu ý:

– Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.

– Mức hưởng một ngày được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày.

– Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng, trường hợp có ngày lẻ thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.

Xem thêm…

Lao động nam có vợ sinh con được hưởng khoản trợ cấp nào?

Câu hỏi: Vợ tôi đang mang bầu, sắp đến ngày dự sinh. Tôi đang làm việc ở công ty thiết bị giáo dục, đã đóng bảo hiểm từ năm 2018. Tôi được biết khi vợ sinh tôi sẽ được nghỉ hưởng chế độ. Xin hỏi, cụ thể được nghỉ mấy ngày và mức hưởng thế nào? – Hoàng Hương (maihuonghoang…gmail.com).

Trả lời:

Chế độ thai sản không chỉ cho lao động nữ sinh con mà lao động nam có vợ sinh con cũng được hưởng. Theo phân tích trên, lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con được hưởng chế độ thai sản.

Thời gian nghỉ khi vợ sinh con

Thời gian nghỉ theo khoản 2 Điều 34 Luật này quy định như sau:

– 05 ngày làm việc.

– 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

– Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc.

– Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

Trợ cấp được hưởng khi vợ sinh con

Trợ cấp một lần

Theo Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội, trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.

Mức trợ cấp này = 02 x 1.490.000 = 2,98 triệu đồng.

Tiền chế độ thai sản

Mức hưởng chế độ thai sản cho lao động nam có vợ sinh con theo Điều 39 Luật này được tính theo công thức:

Mức hưởng = (Bình quân lương đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ thai sản/24) x Số ngày được nghỉ

Xem thêm…

Toàn bộ quy định về chế độ thai sản (Ảnh minh họa)

Hồ sơ hưởng thai sản gồm những gì? Sinh xong bao lâu được nhận tiền?

Câu hỏi: Tôi sinh em bé được hơn 02 tháng, sắp tới chuẩn bị đi làm nên muốn tìm hiểu làm chế độ thai sản. Cho tôi hỏi, để hưởng chế độ tôi cần những giấy tờ gì, sau sinh bao lâu thì tôi được nhận trợ cấp? – Phạm Tâm (Gia Lai).

Trả lời:

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

Theo Điều 101 Luật Bảo hiểm xã hội, lao động nữ sinh con để hưởng chế độ thai sản cần những giấy tờ sau:

– Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con.

– Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết.

– Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con.

– Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh.

Ngoài ra, trong một số trường hợp khác, để hưởng chế độ thai sản cần thêm một số giấy tờ. Bạn đọc xem thêm với trường hợp lao động nữ nhận nuôi con nuôi, lao động nữ khám thai và lao động nữ bị sảy thai.

Thủ tục hưởng chế độ thai sản

Căn cứ Điều 102 Luật này, thời gian, thủ tục lao động nữ được nhận tiền chế độ thai sản được quy định như sau:

Bước 1: Người lao động nộp hồ sơ

– Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động nộp hồ sơ gồm những giấy tờ như trên cho người sử dụng lao động.

– Nếu người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ  và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Bước 2: Doanh nghiệp thu và nộp hồ sơ

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập  Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Bước 3: Cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết chi trả

– 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;.

– 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

Như vậy, tối đa 20 ngày kể từ ngày người lao động nộp đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm sẽ giải quyết và chi trả trợ cấp.

Được nghỉ dưỡng sức sau sinh bao nhiêu ngày? Điều kiện nghỉ là gì?

Câu hỏi: Hết tháng này em đã đủ thời gian nghỉ thai sản, tuy nhiên vì sinh đôi nên sức khỏe còn yếu do đó em có hỏi thì bạn bảo có thể xin nghỉ dưỡng sức sau sinh. Xin hỏi, cụ thể điều kiện nghỉ là gì và được nghỉ thêm mấy ngày? – Lê Giang (Nghệ An).

Trả lời:

Trong nhiều trường hợp, sau sinh lao động nữ sức khỏe còn yếu, chưa đảm bảo đi làm. Lúc này, pháp luật tạo điều kiện để họ được nghĩ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.

Theo Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, chế độ nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe như sau:

Điều kiện nghỉ

– Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày.

– Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần.

– Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.

Thời gian nghỉ dưỡng sức

Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau:

– Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên;

– Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;

– Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác.

Mức hưởng chế độ

Lao động nữ nghỉ chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở. Năm 2021, mức lương cơ sở là 1,49 triệu đồng, do đó mức trợ cấp 01 ngày = 30% x 1.490.000 = 447.000 đồng/ngày.

Công ty Luật Dân Việt với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực cùng đội luật sư, chuyên viên chuyên môn cao cam kết mang đên sự hài lòng khách hàng khi làm việc cùng chúng tôi. Liên hệ ngay để nhận tư vấn và hỗ trợ kịp thời. 

  • Thành lập công ty
  • Giấy phép doanh nghiệp
  • Đầu tư nước ngoài
  • Đất Đai
  • Kế toán thuế
  • Sở hữu trí tuệ
  • Bảo hiểm – Lao Động
  • Luật sư tranh tụng
lien-he-zalo-luat-dan-viet

Liên hệ ngay để được tư vấn – hỗ trợ MIỄN PHÍ – Hotline 0338 927 695

Nội dung hữu ích liên quan

Những điều người lao động sẽ cần

Những điều người lao động sẽ cần

Trong quá trình làm việc, người lao động sẽ khó tránh khỏi những rủi ro. Với mục đích chia sẻ, hỗ trợ, chế độ tai nạn lao động là một trong những...

LUAT-SU-TRANH-TUNG-LUAT-DAN-VIET

Thành lập công ty

Đầu tư nước ngoài

Kế toán thuế

Sở hữu trí tuệ

Đất Đai

Hôn nhân gia đình

Luật sư tranh tụng

Thành lập Công ty Trách nhiệm hữu hạn

Thành lập Công ty TNHH là việc làm không hẳn dễ với các cá nhân hay tổ chức, đặc biệt là khâu soạn hồ sơ thành lập, hãy để công việc ấy cho Luật Dân Việt và bạn chỉ cần ngồi vào bàn làm việc, chúng tôi với nhiều chuyên viên có kinh nghiệm trong việc hoàn thành hồ sơ...

Quyết Định Thành Lập Mới Công Ty Cổ Phần Có Gì Cần Lưu Tâm?

Sau khi xem xét, lựa chọn, các cá nhân, tổ chức sẽ đưa ra quyết định thành lập mới công ty cổ phần dựa trên những mong muốn, điều kiện và định hướng phát triển trong tương lai. Công ty cổ phần có thể thành lập mới hoàn toàn hoặc do sự chuyển đổi của loại hình doanh...

Mẫu Quyết Định Thay Đổi Địa Chỉ Công Ty TNHH Như Thế Nào?

Doanh nghiệp cần soạn thảo mẫu quyết định thay đổi địa chỉ công ty TNHH trước khi nộp hồ sơ thay đổi tới phòng đăng ký kinh doanh. Khi gửi thông báo thay đổi địa chỉ công ty TNHH cần nộp kèm biên bản họp và quyết định thay đổi địa chỉ của công ty TNHH. Quyết định thay...

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân gồm những gì?

Doanh nghiệp tư nhân là một trong những loại hình doanh nghiệp mà nhiều người lựa chọn. Tuy nhiên có rất nhiều người chưa hiểu hết các vấn đề pháp lý và hồ sơ thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân như thế nào? Khái quát chung về doanh nghiệp tư nhân? – Doanh nghiệp...

Có Nên Chọn Dịch Vụ Thành Lập Doanh Nghiệp Giá Rẻ?

Hiện nay, có rất nhiều khách hàng quan tâm đến dịch vụ thành lập doanh nghiệp giá rẻ tại Việt Nam. Vậy, có nên chọn dịch vụ thành lập doanh nghiệp giá rẻ hay không? Bài viết say đây sẽ là câu trả lời cho khách hàng về vấn đề này. Hiện nay, việc thành lập doanh nghiệp...

Thành Lập Doanh Nghiệp Hàn Quốc Tại Việt Nam (Quy trình thực hiện)

Thành lập doanh nghiệp Hàn Quốc tại Việt Nam là quá trình sơ khai để cá nhân, tổ chức tiến hành các hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật. Để thực hiện thủ tục này không hề đơn giản bởi pháp luật hiện hành có những yêu cầu nhất định. Việt Nam hiện là một...

Thành Lập Công Ty 100% Vốn Nước Ngoài

Công ty Luật Dân Việt chuyên tư vấn, cung cấp dịch vụ thành lập công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam với thủ tục nhanh chóng, an toàn và chi phí dịch vụ thấp nhất Hồ sơ thành lập công ty 100% vốn nước ngoài Nhà đầu tư là cá nhân + Bản sao có chứng thực CMND/hộ...

Thủ Tục Thành Lập Công Ty Liên Doanh Tại Việt Nam

Công ty Luật Dân Việt chuyên tư vấn thủ tục thành lập công ty liên doanh với đội ngũ Luật sư, chuyên viên tư vấn chuyên nghiệp và giàu kinh nghiệm nhất Trước khi tiến hành việc thủ tục thành lập Công ty liên doanh, sẽ có nhiều nhà đầu tư thắc mắc thế nào là Công ty...

Thành Lập Công Ty Có Vốn Đầu Tư Nước Ngoài Như Thế Nào?

Thành lập Công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam là dịch vụ chính trong hoạt động tư vấn đầu tư của Luật Dân Việt, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và yêu cầu dịch vụ. Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài gồm những nội dung chính: – Khái niệm Công...

Tư Vấn Pháp Luật Đầu Tư Nước Ngoài Uy Tín Chuyên Nghiệp Việt Nam

Tất cả những vấn đề đầu tư trong và ngoài nước sẽ được công ty Luật Dân Việt tư vấn cặn kẽ, chi tiết về những quyền lợi, trách nhiệm. Từ đó, giúp quý khách hàng có những quyết định hợp tác đúng đắn. Các yêu cầu về giải pháp và thủ tục giấy tờ cũng sẽ được hoàn thiện...

CAP-NHAT-VAN-BAN-LUAT-DAN-VIET