Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp 2021 là bao nhiêu?

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp 2021 là bao nhiêu?

Bảo hiểm thất nghiệp là một trong các chủ đề được rất nhiều người quan tâm, đặc biệt là những người lao động đang tham gia đóng bảo hiểm. Vậy năm 2021, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp 2021 được quy định cụ thể như thế nào?

Tỷ lệ đóng bảo hiểm thất nghiệp

 

Tôi là thu ngân tại một siêu thị và được đóng bảo hiểm với mức lương là 05 triệu. Vậy mỗi tháng tôi phải trích ra bao nhiêu phần trăm lương để đóng bảo hiểm thất nghiệp? – Thanh Nga (thanhnga95…@gmail.com).

 

Trả lời:

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 57 Luật Việc làm 2013, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động bằng 1% tiền lương hằng tháng.

Trong đó, tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội (theo Điều 58 Luật Việc làm).

Theo thông tin mà bạn đã cung cấp, mức lương đóng bảo hiểm của bạn là 05 triệu đồng. Áp dụng quy định trên, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp của bạn được tính như sau:

1% x 05 triệu đồng/tháng = 50.000 đồng/tháng

Như vậy, mỗi tháng bạn sẽ phải trích ra 1% tiền lương đóng bảo hiểm là 50.000 đồng để đóng bảo hiểm thất nghiệp.

muc dong bao hiem that nghiep 2021

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp 2021 là bao nhiêu? (Ảnh minh họa)

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối thiểu

 

Tôi đang quản lý một doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi với khoảng hơn 30 lao động. Xin hỏi, mỗi tháng Công ty tôi phải đóng cho nhân viên bao nhiêu tiền bảo hiểm thất nghiệp. Mức tiền lương đóng bảo hiểm thấp nhất và số tiền đóng bảo hiểm thất nghiệp tối thiểu là bao nhiêu? – Đức Huy (huynguyen…@gmail.com).

 

Trả lời:

Tại điểm b khoản 1 Điều 57 Luật Việc làm 2013 quy định, số tiền đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động của người sử dụng lao động bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Về mức lương đóng bảo hiểm, điểm 2.6 khoản 2 Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH quy định: Mức lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.

Trong đó:

– Người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng;

– Người lao động làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%;

– Người lao động làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

Năm 2021, dự kiến mức lương tối thiểu vùng vẫn được áp dụng theo quy định tại Nghị định 90/2019/NĐ-CP. Dưới đây là bảng lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính theo mức lương tối thiểu vùng năm 2021:

Đơn vị tính: đồng/tháng

 

 

Vùng

 

 

Người làm việc trong điều kiện bình thường

 

 

Người đã qua học nghề, đào tạo nghề

 

 

Người làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

 

 

Người làm việc trong điều kiện đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

 

 

Vùng I

 

 

4.420.000

 

 

4.729.400

 

 

4.641.000

 

 

4.729.400

 

 

Vùng II

 

 

3.920.000

 

 

4.194.400

 

 

4.116.000

 

 

4.194.400

 

 

Vùng III

 

 

3.430.000

 

 

3.670.100

 

 

3.601.500

 

 

3.670.100

 

 

Vùng IV

 

 

3.070.000

 

 

3.284.900

 

 

3.223.500

 

 

3.284.900

 

 

Áp dụng các quy định trên, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối thiểu được tính như sau:

Đơn vị tính: đồng/tháng

 

 

Vùng

 

 

Người làm việc trong điều kiện bình thường

 

 

Người đã qua học nghề, đào tạo nghề

 

 

Người làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

 

 

Người làm việc trong điều kiện đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

 

 

Vùng I

 

 

44.200

 

 

47.294

 

 

46.410

 

 

47.294

 

 

Vùng II

 

 

39.200

 

 

41.944

 

 

41.160

 

 

41.944

 

 

Vùng III

 

 

34.300

 

 

36.701

 

 

36.015

 

 

36.701

 

 

Vùng IV

 

 

30.700

 

 

32.849

 

 

32.235

 

 

32.849

 

 

Do chưa có đầy đủ thông tin chi tiết nên chúng tôi chưa thể tính cho bạn số tiền bảo hiểm thất nghiệp cần phải đóng. Tuy nhiên, bạn có thể tự mình dựa vào các quy định trên để tính mức đóng bảo hiểm thất nghiệp một cách chính xác nhất.

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa

 

Tôi đang làm cho Công ty S tại huyện Sóc Sơn, Hà Nội với mức lương là 5.000 USD/tháng. Vậy tôi có thể đóng bảo hiểm thất nghiệp với mức lương cao nhất là bao nhiêu? Với mức đóng đó thì tôi phải trích ra bao nhiêu tiền để đóng bảo hiểm thất nghiệp? – Hoàng Phúc (phuchoang…@gmail.com).

 

Trả lời:

Theo khoản 2 Điều 15 Quyết định 595/QĐ-BHXH, trường hợp mức tiền lương tháng của người lao động cao hơn 20 tháng lương tối thiểu vùng thì mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 20 tháng lương tối thiểu vùng.

Như vậy, mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa của người lao động bằng 20 tháng lương tối thiểu vùng.

Hiện nay, dự kiến năm 2021 vẫn tiếp tục áp dụng mức lương tối thiểu vùng tại Nghị định 90/2019/NĐ-CP. Theo đó mức tiền lương tháng tối đa đóng bảo hiểm thất nghiệp và mức tiền đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hằng tháng được tính như sau:

Đơn vị tính: đồng/tháng

 

 

Vùng

 

 

Mức lương tối thiểu vùng

 

 

Mức lương tháng tối đa đóng bảo hiểm thất nghiệp

 

 

Mức tiền đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa

 

 

Vùng I

 

 

4.420.000

 

 

88.400.000

 

 

884.000

 

 

Vùng II

 

 

3.920.000

 

 

78.400.000

 

 

784.000

 

 

Vùng III

 

 

3.430.000

 

 

68.600.000

 

 

686.000

 

 

Vùng IV

 

 

3.070.000

 

 

61.400.000

 

 

614.000

 

 

Theo Phụ lục ban hành kèm Nghị định 90 năm 2019, huyện Sóc Sơn – Hà Nội được liệt kê là địa bàn vùng I. Do đó, mức lương tháng tối đa đóng bảo hiểm thất nghiệp của bạn là 88,4 triệu đồng/tháng. Mức tiền đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa mà bạn có thể đóng là 884.000 đồng/tháng.

Nguồn: Tổng hợp

Share:

Share on facebook
Facebook
Share on twitter
Twitter
Share on pinterest
Pinterest
Share on linkedin
LinkedIn

Gửi yêu cầu tư vấn hỗ trợ pháp lý

Luật Dân Việt

Luật Dân Việt

Luôn đồng hành và hỗ trợ tư vấn pháp lý tới mọi người !

Kết nối Luật Dân Việt