Home 9 Tin tức pháp lý 9 Khi nào một người bị tuyên bố mất tích?

Khi nào một người bị tuyên bố mất tích?

Gần đây dư luận đang xôn xao vụ ông Phạm Trần Nhật Minh hay thường gọi “đại gia Minh Nhựa” đề nghị tòa án tuyên bố vợ là bà Nguyễn Thị Phương Thúy mất tích. Vậy điều kiện tuyên bố một người mất tích là gì?

Tóm tắt vụ việc: Tòa án nhân dân Quận 5 vừa ra thông báo trên các phương tiện truyền thông tìm kiếm bà Nguyễn Thị Phương Thúy (sinh năm 1982), là bị đơn trong vụ án ly hôn với ông Phạm Trần Nhật Minh (sinh năm 1983, thường được cộng đồng mạng gọi là “đại gia Minh Nhựa”). Nhiều năm qua, đại gia Minh Nhựa thường xuyên công khai mối quan hệ với cô gái tên Mina Phạm mà mọi người hay gọi là “vợ 2″…

Ai có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích?

Theo khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự 2015, […] theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích.

Đồng thời, Điều 387 Bộ luật Tố tụng dân sự quy định Người có quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích theo quy định của Bộ luật Dân sự.

Như vậy, người có quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích.

điều kiện tuyên bố mất tích

Từ vụ Minh Nhựa: Khi nào một người bị tuyên bố mất tích? (Ảnh minh họa)

Điều kiện để Tòa án tuyên bố một người mất tích là gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự, một người được coi là mất tích nếu:

– Biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết;

– Có yêu cầu tuyên bố một người mất tích của người có quyền, lợi ích liên quan gửi đến Tòa án.

Trong đó, thời hạn 02 năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó.

Nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng.

Nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.

Do đó, một người được coi là mất tích khi có quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án tuyên bố người đó mất tích.

Làm thế nào để yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích?

Thủ tục tuyên bố mất tích được thực hiện như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Người có yêu cầu chuẩn bị hồ sơ gồm:

– Đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố mất tích;

– Tài liệu, chứng cứ chứng minh người này đã biệt tích 02 năm liền trở lên mà không có tin tức xác thực về việc người này còn sống hay đã chết như xác nhận của công an, xóa đăng ký thường trú…

– Tài liệu, chứng cứ chứng minh đã áp dụng đầy đủ biện pháp thông báo tìm kiếm: Bài báo, quảng cáo, đăng tin trên đài phát thanh, đài truyền hình…

– Quyết định của Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú (nếu có).

Bước 2: Nộp hồ sơ

Nộp hồ sơ đến Tòa án nơi cư trú cuối cùng của người bị tuyên bố mất tích căn cứ vào Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bước 3: Thông báo tìm kiếm người mất tích

Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu, Tòa án sẽ ra quyết định tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích. Thời hạn thông báo tìm kiếm là 04 tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo đầu tiên.

Trong thời hạn thông báo, nếu người bị yêu cầu tuyên bố mất tích trở về và yêu cầu Tòa án đình chỉ việc xét đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích.

Bước 4: Ra quyết định tuyên bố người mất tích

Trong 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo, Tòa án sẽ mở phiên tòa xét đơn yêu cầu và ra Quyết định tuyên bố một người mất tích.

Người có yêu cầu nộp có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án giải quyết việc tuyên bố mất tích là 300.000 đồng, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án theo quy định của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.

Thủ tục ly hôn với người mất tích thế nào?

thủ tục ly hôn với người mất tích

Thủ tục ly hôn với người mất tích mới nhất hiện nay (Ảnh minh họa)

Để có thể ly hôn với người mất tích, trước tiên cần phải yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích, sau đó mới tiến hành thủ tục ly hôn với người mất tích –  ly hôn đơn phương (ly hôn theo yêu cầu của một bên).

Hồ sơ yêu cầu giải quyết đơn phương ly hôn bao gồm:

– Đơn khởi kiện ly hôn theo mẫu theo mẫu đơn khởi kiện ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP (sửa đổi bởi Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP);

– Bản chính giấy chứng nhận kết hôn;

– Quyết định tuyên bố một người mất tích của Tòa án;

– Bản sao chứng thực chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân của 02 vợ chồng;

– Bản sao chứng thực sổ hộ khẩu của hai vợ chồng;

– Bản sao chứng thực giấy khai sinh của các con (nếu có);

– Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Trình tự thủ tục ly hôn với người mất tích được thực hiện như sau:

Bước 1: Viết đơn khởi kiện ly hôn, chuẩn bị hồ sơ

Bước 2: Gửi hồ sơ tới Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú cuối cùng của bị đơn trước khi người đó mất tích.

Bước 3: Tòa án kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì Tòa án sẽ gửi thông báo tạm ứng án phí.

Bước 4: Tòa án tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục giải quyết vụ việc tố tụng dân sự.

Chưa ly hôn mà có con với người khác bị xử lý thế nào?

Cấm người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ (theo điểm c khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014).

Tùy vào mức độ nghiêm trọng của hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng, người đó có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Xử phạt vi phạm hành chính

Khoản 1 Điều 48 Nghị định 110/2013/NĐ-CP sửa đổi tại Nghị định 67/2015/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 01 – 03 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau:

– Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

– Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

– Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;…

Như vậy theo quy định người nào đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác, hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ thì bị xử phạt vi phạm hành chính từ 01 – 03 triệu đồng.

Truy cứu trách nhiệm hình sự

Cụ thể Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định như sau:

 

Điều 182. Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng

 

1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

 

a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;

 

b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

 

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

 

a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát;

 

b) Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó.

 

Như vậy, người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng – 01 năm đó làm làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn.

Công ty Luật Dân Việt với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực cùng đội luật sư, chuyên viên chuyên môn cao cam kết mang đên sự hài lòng khách hàng khi làm việc cùng chúng tôi. Liên hệ ngay để nhận tư vấn và hỗ trợ kịp thời. 

  • Thành lập công ty
  • Giấy phép doanh nghiệp
  • Đầu tư nước ngoài
  • Đất Đai
  • Kế toán thuế
  • Sở hữu trí tuệ
  • Bảo hiểm – Lao Động
  • Luật sư tranh tụng
lien-he-zalo-luat-dan-viet

Liên hệ ngay để được tư vấn – hỗ trợ MIỄN PHÍ – Hotline 0338 927 695

Nội dung hữu ích liên quan

Những điều người lao động sẽ cần

Những điều người lao động sẽ cần

Trong quá trình làm việc, người lao động sẽ khó tránh khỏi những rủi ro. Với mục đích chia sẻ, hỗ trợ, chế độ tai nạn lao động là một trong những...

LUAT-SU-TRANH-TUNG-LUAT-DAN-VIET

Thành lập công ty

Đầu tư nước ngoài

Kế toán thuế

Sở hữu trí tuệ

Đất Đai

Hôn nhân gia đình

Luật sư tranh tụng

Thành lập Công ty Trách nhiệm hữu hạn

Thành lập Công ty TNHH là việc làm không hẳn dễ với các cá nhân hay tổ chức, đặc biệt là khâu soạn hồ sơ thành lập, hãy để công việc ấy cho Luật Dân Việt và bạn chỉ cần ngồi vào bàn làm việc, chúng tôi với nhiều chuyên viên có kinh nghiệm trong việc hoàn thành hồ sơ...

Quyết Định Thành Lập Mới Công Ty Cổ Phần Có Gì Cần Lưu Tâm?

Sau khi xem xét, lựa chọn, các cá nhân, tổ chức sẽ đưa ra quyết định thành lập mới công ty cổ phần dựa trên những mong muốn, điều kiện và định hướng phát triển trong tương lai. Công ty cổ phần có thể thành lập mới hoàn toàn hoặc do sự chuyển đổi của loại hình doanh...

Mẫu Quyết Định Thay Đổi Địa Chỉ Công Ty TNHH Như Thế Nào?

Doanh nghiệp cần soạn thảo mẫu quyết định thay đổi địa chỉ công ty TNHH trước khi nộp hồ sơ thay đổi tới phòng đăng ký kinh doanh. Khi gửi thông báo thay đổi địa chỉ công ty TNHH cần nộp kèm biên bản họp và quyết định thay đổi địa chỉ của công ty TNHH. Quyết định thay...

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân gồm những gì?

Doanh nghiệp tư nhân là một trong những loại hình doanh nghiệp mà nhiều người lựa chọn. Tuy nhiên có rất nhiều người chưa hiểu hết các vấn đề pháp lý và hồ sơ thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân như thế nào? Khái quát chung về doanh nghiệp tư nhân? – Doanh nghiệp...

Có Nên Chọn Dịch Vụ Thành Lập Doanh Nghiệp Giá Rẻ?

Hiện nay, có rất nhiều khách hàng quan tâm đến dịch vụ thành lập doanh nghiệp giá rẻ tại Việt Nam. Vậy, có nên chọn dịch vụ thành lập doanh nghiệp giá rẻ hay không? Bài viết say đây sẽ là câu trả lời cho khách hàng về vấn đề này. Hiện nay, việc thành lập doanh nghiệp...

Thành Lập Doanh Nghiệp Hàn Quốc Tại Việt Nam (Quy trình thực hiện)

Thành lập doanh nghiệp Hàn Quốc tại Việt Nam là quá trình sơ khai để cá nhân, tổ chức tiến hành các hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật. Để thực hiện thủ tục này không hề đơn giản bởi pháp luật hiện hành có những yêu cầu nhất định. Việt Nam hiện là một...

Thành Lập Công Ty 100% Vốn Nước Ngoài

Công ty Luật Dân Việt chuyên tư vấn, cung cấp dịch vụ thành lập công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam với thủ tục nhanh chóng, an toàn và chi phí dịch vụ thấp nhất Hồ sơ thành lập công ty 100% vốn nước ngoài Nhà đầu tư là cá nhân + Bản sao có chứng thực CMND/hộ...

Thủ Tục Thành Lập Công Ty Liên Doanh Tại Việt Nam

Công ty Luật Dân Việt chuyên tư vấn thủ tục thành lập công ty liên doanh với đội ngũ Luật sư, chuyên viên tư vấn chuyên nghiệp và giàu kinh nghiệm nhất Trước khi tiến hành việc thủ tục thành lập Công ty liên doanh, sẽ có nhiều nhà đầu tư thắc mắc thế nào là Công ty...

Thành Lập Công Ty Có Vốn Đầu Tư Nước Ngoài Như Thế Nào?

Thành lập Công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam là dịch vụ chính trong hoạt động tư vấn đầu tư của Luật Dân Việt, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và yêu cầu dịch vụ. Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài gồm những nội dung chính: – Khái niệm Công...

Tư Vấn Pháp Luật Đầu Tư Nước Ngoài Uy Tín Chuyên Nghiệp Việt Nam

Tất cả những vấn đề đầu tư trong và ngoài nước sẽ được công ty Luật Dân Việt tư vấn cặn kẽ, chi tiết về những quyền lợi, trách nhiệm. Từ đó, giúp quý khách hàng có những quyết định hợp tác đúng đắn. Các yêu cầu về giải pháp và thủ tục giấy tờ cũng sẽ được hoàn thiện...

CAP-NHAT-VAN-BAN-LUAT-DAN-VIET