Hướng dẫn đăng ký thuế cho người phụ thuộc 2021

Khi tính thuế thu nhập TNCN phải nộp, cá nhân được tính các khoản giảm trừ, trong đó có giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Vậy, thủ tục đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc năm 2021 thế nào?

Làm sao để chứng minh người phụ thuộc khi nộp thuế TNCN?

Câu hỏi: Em làm việc ở nhà máy sản xuất thực phẩm khô, có đóng thuế TNCN. Em đang làm hồ sơ cho người phụ thuộc để đăng ký giảm trừ gia cảnh nhưng không biết cần những giấy tờ gì. Xin hỏi, em phải chuẩn bị hồ sơ thế nào? – Nguyên Hà (Bình Dương).

Trả lời:

Căn cứ Thông tư 111/2013/TT-BTC, các khoản giảm trừ là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công.

Theo đó, cá nhân được giảm trừ gia cảnh với người phụ thuộc cần làm hồ sơ chứng minh người phụ thuộc.

Do bạn đọc không nêu rõ người phụ thuộc của bạn gồm những ai, vì vậy, bạn căn cứ những thông tin dưới đây để biết được trường hợp của bản thân.

Theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013, hồ sơ chứng minh người phụ thuộc tương ứng với từng đối tượng. Cụ thể như sau:

Đối với con (con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng)

– Con dưới 18 tuổi: Bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân (nếu có).

– Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động:

+ Bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân (nếu có).

+ Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.

– Con đang theo học tại các trường học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề:

+ Bản chụp Giấy khai sinh.

+ Bản chụp Thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại các trường học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề.

– Trường hợp là con nuôi, con ngoài giá thú, con riêng thì ngoài các giấy tờ theo từng trường hợp nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ khác để chứng minh mối quan hệ như:

+ Bản chụp quyết định công nhận việc nuôi con nuôi.

+ Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền…

Đối với vợ hoặc chồng

– Bản chụp Chứng minh nhân dân.

– Bản chụp sổ hộ khẩu (chứng minh được mối quan hệ vợ chồng) hoặc Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn.

Trường hợp vợ hoặc chồng trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ khác chứng minh người phụ thuộc không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật…

Đối với cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi hợp pháp, mẹ nuôi hợp pháp

– Bản chụp Chứng minh nhân dân.

– Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu), giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con.

Trường hợp trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh là người khuyết tật, không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật…

Đối với các cá nhân khác

– Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh.

– Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng.

Trường hợp người phụ thuộc trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật…

Các giấy tờ hợp pháp xác định được mối quan hệ của người nộp thuế với người phụ thuộc như:

– Bản chụp giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng (nếu có).

– Bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu).

– Bản chụp đăng ký tạm trú của người phụ thuộc (nếu không cùng sổ hộ khẩu).

– Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi người nộp thuế cư trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng.

– Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của xã, phường, thị trấn nơi người phụ thuộc đang cư trú về việc người phụ thuộc hiện đang cư trú tại địa phương và không có ai nuôi dưỡng (trường hợp không sống cùng).

Nếu người phụ thuộc trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động như:

+ Giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động…

+ Bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn..).

dang ky thue cho nguoi phu thuoc 2021

Hướng dẫn đăng ký thuế cho người phụ thuộc 2021 (Ảnh minh họa)

Hồ sơ tự đăng ký thuế cho người phụ thuộc nộp nơi tạm trú được không?

Câu hỏi: Cho em hỏi, nếu tự làm hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc thì các bước làm như thế nào, cần giấy tờ gì, nộp ở nơi tạm trú được không? Vì em đi làm xa nên không thuận tiện về nhà. – Hoàng Sang (TP. Hồ Chí Minh).

Trả lời:

Theo điểm b khoản 10 Điều 7 Thông tư 105/2020/TT-BTC (có hiệu lực 17/01/2021), trường hợp cá nhân không ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho người phụ thuộc, nộp hồ sơ đăng ký thuế cho cơ quan thuế.

Hồ sơ đăng ký thuế

– Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK-TCT (ban hành kèm theo Thông tư này).

– Bản sao Thẻ căn cước công dân hoặc bản sao Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực đối với người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên.

Bản sao Giấy khai sinh hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam dưới 14 tuổi.

Bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người phụ thuộc là người có quốc tịch nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài.

Lưu ý:

Trường hợp cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân đã nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh trước thời điểm Thông tư số 95/2016/TT-BTC có hiệu lực nhưng chưa đăng ký thuế cho người phụ thuộc thì nộp hồ sơ đăng ký thuế nêu trên để được cấp mã số thuế cho người phụ thuộc.

Nơi nộp hồ sơ

– Tại Cục Thuế nơi cá nhân làm việc đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam chi trả nhưng tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế.

– Tại Cục Thuế nơi phát sinh công việc tại Việt Nam đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài.

– Tại Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú) đối với những trường hợp khác.

Như vậy, tùy trường hợp quy định như trên sẽ được nộp hồ sơ đăng ký thuế cho người phụ thuộc ở nơi tạm trú.

Ủy quyền cho công ty nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc được không?

Câu hỏi: Khi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN được ủy quyền cho công ty nộp, vậy tôi có thể ủy quyền cho công ty nộp hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc được không? Nếu được thì tôi phải đưa giấy tờ gì cho công ty? – Khánh Hoàng (Hải Dương).

Trả lời:

Theo điểm a khoản 10 Điều 7 Thông tư 105/2020, trường hợp cá nhân có ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho người phụ thuộc thì nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan chi trả thu nhập.

Do đó, cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể ủy quyền cho tổ chức chi trả thu nhập nộp hồ sơ đăng ký thuế cho người phụ thuộc.

Hồ sơ đăng ký thuế của người phụ thuộc

– Văn bản ủy quyền.

– Bản sao Thẻ căn cước công dân hoặc bản sao Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực đối với người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên.

– Bản sao Giấy khai sinh hoặc bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam dưới 14 tuổi.

– Bản sao Hộ chiếu đối với người phụ thuộc là người có quốc tịch nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài.

Nộp hồ sơ: Cá nhân nộp hồ sơ tại tổ chức chi trả thu nhập cho mình.

Sau đó, cơ quan chi trả thu nhập tổng hợp và gửi Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK-TH-TCT (ban hành kèm theo Thông tư 105/2020) gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập.

dang ky thue cho nguoi phu thuoc 2021

Nộp hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc ở đâu? (Ảnh minh họa)

Xem thêm: https://luatdanviet.com/cach-tinh-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-2021-the-nao

Khi nào đăng ký thuế cho người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh?

Câu hỏi: Chào Vanbanluat, tôi phải đóng thuế TNCN, được giảm trừ gia cảnh do có người phụ thuộc. Cho tôi hỏi, thời hạn đăng ký thuế cho người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh được quy định thế nào? – An Trang (Đồng Nai).

Trả lời:

Tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013 quy định như sau:

 

c.2.3) Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.

 

Theo quy định trên, thời hạn đăng ký thuế cho người phụ thuộc như sau:

– Hồ sơ đăng ký cho người phụ thuộc được nộp trước khi quyết toán thuế TNCN.

(Thời hạn quyết toán thuế TNCN cho kỳ tính thuế từ 2020, trường hợp ủy quyền tổ chức trả thu nhập chậm nhất là ngày 31/3 hàng năm, khi cá nhân tự quyết toán là ngày 30/4 hàng năm).

– Với người phụ thuộc là cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng, thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31/12 của năm tính thuế.

– Nếu quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.

Share:

Share on facebook
Facebook
Share on twitter
Twitter
Share on pinterest
Pinterest
Share on linkedin
LinkedIn
LUAT-SU-TRANH-TUNG-LUAT-DAN-VIET-1

Kết nối Luật Dân Việt

Nhận update thông tin pháp lý

Đăng ký để nhận thông tin pháp lý mới nhất

Tin mới

Bài viết liên quan