Hoàn thuế thu nhập cá nhân là gì? Hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân

Cá nhân khi có thu nhập từ tiền lương, tiền công phải nộp thuế thu nhập cá nhân, trường hợp nếu có số thuế nộp thừa khi đó sẽ được áp dụng chuyển sang kỳ sau hoặc có đề nghị được hoàn thuế tại cơ quan quản lý thuế.

Trong phạm vi bài viết này, Luật Dân Việt sẽ cung cấp các thông tin pháp lý về Hoàn thuế thu nhập cá nhân là gì và các vấn đề liên quan đến thủ tục hoàn thuế để Quý khách hàng có thể nắm rõ hơn.

Hoàn thuế thu nhập cá nhân là gì?

Hiện nay, quy định pháp luật hiện hành về thuế không có khái niệm cụ thể hoàn thuế thu nhập cá nhân là gì?

Tuy nhiên, căn cứ vào Luật thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn có liên quan, chúng ta có thể hiểu: Hoàn thuế thu nhập cá nhân là việc cá nhân đã thực hiện nộp thuế được hoàn lại phần tiền đó khi thuộc vào trường hợp được hoàn thuế và đủ các điều kiện hoàn thuế theo quy định.

Trường hợp nào được hoàn thuế thu nhập cá nhân

Các trường hợp được hoàn thuế thu nhập cá nhân được quy định tại khoản 2, Điều 8 Luật thuế thu nhập cá nhân, bao gồm các trường hợp sau:

+ Số tiền thuế mà cá nhân đã nộp lớn hơn số thuế thực tế phải nộp;

+ Cá nhân đã thực hiện nộp thuế nhưng có thu nhập tình thuế chưa đến mức phải nộp thuế theo quy định;

+ Các trường hợp khác được quy định theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định cụ thể.

Và cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp quy định tại Điều 23 Thông tư 92/2015/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và Thuế thu nhập cá nhân, cụ thể: Việc thực hiện hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ được áp dụng đối với trường hợp cá nhân đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế.

Lưu ý:

+ Đối với trường hợp cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho cá nhân, tổ chức trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua cá nhân, tổ chức trả thu nhập đó;

+ Trường hợp cá nhân trực tiếp thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì được hoàn thuế hoặc được bù trừ với số thuế phải thực hiện nộp của kỳ tiếp theo.

Hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ theo quy định tại Điều 23 Thông tư 92/2015/TT-BTC, hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân được quy định tùy thuộc vào các trường hợp khác nhau.

– Trường hợp hoàn thuế đối với cá nhân, tổ chức trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế thay cho cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế thì hồ sơ hoàn thuế bao gồm các giấy tờ sau:

+ Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (theo mẫu số 01/ĐNHT được ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP)

+ Bản chụp chứng từ, biên lai đã thực hiện nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của cá nhân, tổ chức trả thu nhập thuế ký cam kết chịu trách nhiệm trong bản chụp này.

Hồ sơ sau khi được chuẩn bị đầy đủ, cá nhân có đề nghị hoàn thuế nộp tại nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế.

– Đối với trường hợp cá nhân tự thực hiện quyết toán thuế

+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân.

+ Cá nhân chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn thuế vào chỉ tiêu “ Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc ghi vào “ Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau” vào tờ khai quyết toán thuế theo mẫu 02/QTT-TNCN khi cá nhân thực hiện quyết toán thuế.

Hồ sơ sẽ được nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của cá nhân, tổ chức đó. Trường hợp hồ sơ hoàn thuế của cá nhân, tổ chức không phải là người nộp thuế thì nộp hồ sơ tại Cục thuế quản lý tại địa bàn nơi cá nhân có địa chỉ thưởng trú, nơi tổ chức có trụ sở điều hành.

Thời gian nhận tiền hoàn thuế thu nhập cá nhân

Thời gian nhận tiền hoàn thuế thu nhập cá nhân được áp dụng dựa trên thời gian quy định tại Điều 58 Thông tư 156/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP, cụ thể thời gian như sau:

+ Đối với trường hợp hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, thực hiện kiểm tra sau: thì thời gian để giải quyết hồ sơ theo quy định chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đầy đủ hồ sơ của người đề nghị hoàn thuế.

Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp phải tiến hành kiểm tra, ban hành Thông báo về việc chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau theo mẫu số 01/HT-TB được ban hành kèm theo Thông tư này quy định hoặc Quyết định hoàn thuế theo mẫu 02/QĐHT.

+ Đối với trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước và hoàn thuế sau thì thời gian để giải quyết hồ sơ chậm nhất theo quy định là 40 ngày kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đầy đủ hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế.

Như vậy, thời gian nhận tiền hoàn thuế thu nhập cá nhân sẽ dựa trên việc cá nhân, tổ chức thuộc diện hoàn thuế như thế nào. Đối với diện hoàn thuế trước và thực hiện kiểm tra sau thì thời gian chậm nhất là sau 06 ngày làm việc. Còn trường hợp đối với diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau thì thời gian chậm nhất là 40 ngày.

Share:

Share on facebook
Facebook
Share on twitter
Twitter
Share on pinterest
Pinterest
Share on linkedin
LinkedIn
LUAT-SU-TRANH-TUNG-LUAT-DAN-VIET-1

Kết nối Luật Dân Việt

Nhận update thông tin pháp lý

Đăng ký để nhận thông tin pháp lý mới nhất

Tin mới

Bài viết liên quan