Hiểu thế nào về nơi cư trú của người chưa thành niên?

Hiểu thế nào về nơi cư trú của người chưa thành niên?

Theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015, người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi. Người chưa thành niên cũng có nơi cư trú nhất định. Vậy nơi cư trú của người chưa thành niên được xác định thế nào?

Nơi cư trú của người chưa thành niên là những đâu?

Được quy định tại Điều 12, Luật Cư trú 2020:

Nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha, mẹ; nếu cha, mẹ có nơi cư trú khác nhau thì nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha hoặc mẹ mà người chưa thành niên thường xuyên chung sống; trường hợp không xác định được nơi thường xuyên chung sống thì nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi do cha, mẹ thỏa thuận; trường hợp cha, mẹ không thỏa thuận được thì nơi cư trú của người chưa thành niên do Tòa án quyết định.

Bên cạnh đó, nếu người chưa thành niên có thể có nơi cư trú khác với nơi cư trú của cha, mẹ nếu được cha, mẹ đồng ý hoặc pháp luật có quy định.

Thủ tục đăng ký thường trú, tạm trú cho người chưa thành niên thế nào?

Trừ trường hợp người chưa thành niên ở cùng cha, mẹ và đăng ký thường trú, tạm trú theo hộ gia đình, cũng có nhiều trường hợp ở với người thân, khi đó thủ tục thế nào?

1. Đăng ký thường trú

Theo Điều 20, Luật Cư trú 2020 thì điều kiện đăng ký thường trú của người chưa thành niên được quy định tại điểm c, khoản 2 như sau:

Người chưa thành niên được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý hoặc không còn cha, mẹ về ở với cụ nội, cụ ngoại, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; người chưa thành niên về ở với người giám hộ.

Như vậy, việc đăng ký thường trú của người chưa thành niên phải được sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp nơi cư trú của người chưa thành niên do Tòa án quyết định.

 Hồ sơ đăng ký thường trú

– Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;

– Giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ nhân thân với chủ hộ, thành viên hộ gia đình, trừ trường hợp đã có thông tin thể hiện quan hệ này trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú;

– Giấy tờ, tài liệu chứng minh là người chưa thành niên gồm các giấy tờ sau (theo quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 6 Nghị đinh 62 năm 2021)

Giấy khai sinh, thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, sổ Bảo hiểm xã hội, Thẻ bảo hiểm y tế hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã tại nơi cư trú về ngày, tháng, năm sinh.

Nơi nộp hồ sơ:

Điều 22, Luật Cư trú về thủ tục đăng ký thường trú

Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi cư trú (công an cấp xã)

Thời gian giải quyết:

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi thường trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký thường trú.

Trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Đăng ký tạm trú

Hồ sơ đăng ký tạm trú

Quy định tại Điều 28, Luật Cư trú, bao gồm:

– Tờ khai thay đổi thông tin cư trú;

Đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;

– Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

Nơi nộp hồ sơ:

Cơ quan đăng ký cư trú nơi dự kiến tạm trú (Công an cấp xã)

Thời gian giải quyết

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới, thời hạn tạm trú của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú;

Trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trên đây là giải đáp về Nơi cư trú của người chưa thành niên. Nếu còn băn khoăn, bạn vui lòng gửi câu hỏi cho Luật Dân Việt để được hỗ trợ.
Xem thêm:

Mất CMND làm lại thẻ Căn cước công dân gắn chip thế nào?

Diện tích thông thủy là gì? Cách tính thế nào?

Share:

Share on facebook
Facebook
Share on twitter
Twitter
Share on pinterest
Pinterest
Share on linkedin
LinkedIn

Gửi yêu cầu tư vấn hỗ trợ pháp lý

Luật Dân Việt

Luật Dân Việt

Luôn đồng hành và hỗ trợ tư vấn pháp lý tới mọi người !

Kết nối Luật Dân Việt