Home 9 Kế toán 9 Bảo hiểm xã hội là gì? Phân loại bảo hiểm xã hội theo Luật 2020

Bảo hiểm xã hội là gì? Phân loại bảo hiểm xã hội theo Luật 2020

Trong thời kì hội nhập kinh tế, Việt Nam đang không ngừng cải thiện các mặt an sinh xã hội nhằm mang đến cho công dân của mình nhiều lợi ích khi tham gia các quan hệ lao động cũng như bảo đảm các quyền con người mà Việt Nam kí kết trong các Công ước quốc tế

Bảo hiểm xã hội là gì?

Bảo hiểm xã hội là hình thức bảo hiểm mà người sử dụng lao động và người lao động phải đóng cho chính phủ vào quỹ tài chính ngoài ngân sách Nhà nước để mà họ nhận được sự bù đắp khi họ không có khả năng làm việc bởi vì ốm đau, thai sản, nghỉ hưu, chết hoặc mất việc làm.

Phân loại bảo hiểm xã hội?

Sau khi hiểu rõ bản chất của Bảo hiểm xã hội là gì? Phân loại bảo hiểm xã hội? là một câu hỏi được nhiều người quan tâm, Tổng đài tư vấn 19006557 xin giáp đáp chi tiết như sau:

Bảo hiểm xã hội được phân loại khác nhau theo từng giai đoạn của pháp luật Việt Nam, cụ thể:

1995 – 2006 chỉ bao gồm bảo hiểm xã hội bắt buộc.

2007 – 2008 bao gồm 02 loại là bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.

2009 đến năm 2014 thì bảo hiểm xã hội được phân thành 03 loại là bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm thất nghiệp.

2015 đến nay thì bảo hiểm xã hội chỉ gồm bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại bảo hiểm mà cả người sử dụng lao động và người lao động đều phải tham gia đóng vào quỹ tài chính độc lập với ngân sách do Nhà nước tổ chức.

Về các chế độ được hưởng trong Bảo hiểm xã hội bắt buộc:

– Chế độ ốm đau

– Chế độ thai sản

– Chế độ hưu trí

– Chế độ tử tuất

Về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định cụ thể theo các điểm tại Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014

Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình mà người tham gia có quyền chọn mức đóng, thời gian đóng hợp lý với nguồn thu nhập của mình vào quỹ tài chính độc lập với ngân sách do Nhà nước tổ chức và có sự hộ trợ của Nhà nước.

Về các chế độ được hưởng trong Bảo hiểm xã hộ tự nguyện:

– Chế độ hưu trí

– Chế độ tử tuất

Về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam, những người đang trong độ tuổi lao động và không thuộc các đối tượng đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Mức đóng bảo hiểm xã hội mới nhất?

Đối với bảo hiểm xã hội bắt buộc:

Mức đóng BHXH = Tỷ lệ đóng x Mức tiền lương tháng đóng BHXH.

Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội được xác định cho từng đối tượng cụ thể tại Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

1/ Mức đóng áp dụng đối với đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 trừ điểm e, g, i của khoản này.

Bảng tổng hợp mức đóng các loại bảo hiểm (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp):

Người sử dụng lao động Người lao động
BHXH BHYT BHTN BHXH BHYT BHTN
ÔĐ – TS TNLĐ – BNN HT – TT ÔĐ – TS TNLĐ – BNN HT –TT
3% 0.3% (đủ ĐK tại điều 5 NĐ 58/2020/NĐ-CP)

0.5% (không đủ ĐK tại điều 5 NĐ 58/2020/NĐ-CP)

14% 3% 1% 8% 1.5% 1%
21.3% hoặc 21.5% 10.5%
Tổng 31.8% hoặc 32%

2/ Tỷ lệ đóng áp dụng đối với đối tượng tại điểm e khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội:

Về các tỷ lệ hầu như tương tự với các đối tượng đã nêu ở trên, tuy nhiên, chỉ riêng một vài chế độ sau thì có sự khác biệt:

– Với chế độ TNLĐ – BNN thì đối tượng này được áp dụng là 0.5%.

– Với chế độ BHYT: nếu thuộc các đối tượng được quy định tại điểm 1.4 Khoản 1 Điều 17 Quyết định 595/QĐ-BHXH thì áp dụng tỷ lệ là 4.5 %, trong đó người sử dụng lao động đóng 3% và người  lao động đống 1.5%.

Còn nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm 3.14 khoản 3 Điều 17 của Quyết định này thì tỷ lệ áp dụng là 4.5% do ngân sách nhà nước chi trả.

3/ Đối với đối tượng tại điểm i khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội:

– Người lao động hằng tháng đóng bằng 8% mức lương cơ sở vào quỹ hữu trí và tử tuất.

– Người sử dụng lao động hằng tháng đóng 14% vào mức lương cơ sở cho người lao động.

– Với BHYT mức đóng hằng tháng bằng 4.5% mức lương cơ sở, trong đó UBND xã đóng 3%; người lao động đóng 1.5%.

4/ Đối với đối tượng tại điểm g khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội:

Đối tượng đi làm việc ở nước ngoài  theo Hợp đồng lao động tại tiết b điểm 1.7 khoản 1 Điều 4 Quyết định 595/QĐ-BHXH đóng hằng tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất là 8% mức tiền lương tháng. Còn người sử dụng lao động đóng 3% vào quỹ ốm đau thai sản và 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Các trường hợp còn lại trong điểm 1.7 Khoản 1 Điều 4 Quyết định này phải đóng 22% mức tiền lương tháng hoặc 22% của 02 lần mức lương cơ sở tùy thuộc vào đối tượng tham gia vào quỹ bảo hiểm xã hội hằng tháng.

Đối với mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện:

Người lao động hằng tháng đóng bằng 22% mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất, mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở.

Mức chuẩn hộ nghèo hiện nay căn cứ theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 59/2015/QĐ-TTg là 700.000 đồng/ người/ tháng ở khu vực nông thôn.

Mức lương cơ sở hiện nay áp dụng theo nghị định 38/2019/NĐ-CP là 1.490.000 đồng/ tháng. Sở dĩ vẫn giữ nguyên mức lương cơ sở này là do ảnh hưởng của Covid – 19 đến nền kinh tế của thế giới nói chung và Việt Nam nói riếng nên trước mắt chưa áp dụng điều chỉnh mức lương có sở từ 01/7/2020 theo kết luận số 77/KL-TW

Quyền và nghĩa vụ của người tham gia bảo hiểm xã hội

Quyền và nghĩa vụ của người lao động khi tham gia bảo hiểm xã hội:

– Về quyền của người lao động:

1/ Tham gia, hưởng các chế độ trong loại hình bảo hiểm tương ứng mà người lao động đã đóng vào quỹ tài chính ngoài ngân sách của Nhà nước.

2/ Được lên danh sách hoặc kê khai để được cấp, quản lý sổ BHXH.

3/ Thông qua các cơ quan, tổ chức có chức năng, nhiệm vụ trong quản lý về bảo hiểm xã hội trả lương hưu và trợ cấp đầy đủ các chế độ nhanh chóng, đúng đắn và chính xác.

4/ Ngoài ra 04 đối tượng thuộc quy định tại Khoản 4 điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 còn được hưởng các chế độ của Bảo hiểm Y tế

5/ Người đang hưởng lương hưu hoặc các trợ cấp khác có thể được ủy quyền cho người khác thực hiện thay công việc này giúp mình

6/Được cập nhật các thông tin về việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội 06 tháng 01 lần từ người sử dụng lao động, 01 năm 01 lần từ cơ quan bảo hiểm xã hội.

7/ Trong quá trình tham gia bảo hiểm xã hội nếu phát hiện có bất kỳ vi phạm nào của các cơ quan, tổ chức bảo hiểm xã hổi thì cá nhân người lao động có quyền thực hiện việc khiếu nại, tố cáo và khởi kiện theo luật định.

– Về nghĩa vụ của người lao động;

1/ Thực hiện đóng đủ và đúng thời hạn theo quy định của pháp luật

2/ Thực hiện đầy đủ các thủ tục trong việc lập hồ sơ đóng bảo hiểm xã hội

3/ Giữ gìn, quản lý tốt sổ bảo hiểm xã hội của mình tránh thất lạc, mất mát.

Quyền và nghĩa vụ lao động của người sử dụng lao động:

– Về quyền của người sử dụng lao động:

1/ Không thực hiện theo bất kỳ yêu cầu nào có dấu hiệu vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội.

2/ Trong quá trình tham gia đóng bảo hiểm xã hội nếu phát hiện có bất kỳ sai phạm nào của tổ chức, cá nhân trong quản lý, thực hiện các chính sách về bảo hiểm xã hội, người sử dụng lao động có quyền khiếu nại, tố cáo và khời kiện theo luật định.

– Về nghĩa vụ của người sử dụng lao động;

1/ Lập danh sách những người lao động, nộp đến cơ quan bảo hiểm xã hội để đảm bảo các chế độ cho người lao động.

2/ Đóng bảo hiểm xã hội theo các tỷ lệ tương ứng mà pháp luật đã quy định

3/ Hỗ trợ, phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện các khoản trợ cấp cho người lao động

4/ Xác nhận các thông tin về thời gian đóng, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, thôi việc cho cơ quan bảo hiểm xã hội để tiến hành chốt sổ bảo hiểm cho người lao động kịp thời, nhằm tránh gây ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động.

5/ Công khai, niêm yết đầy đủ các thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội của người lao động 06 tháng 01 lần.

6/ Báo cáo kịp thời, đủ, chính xác các thông tin đóng bảo hiểm xã hội của người lao động cho cơ quan bảo hiểm xã hội 01 năm 01 lần.

Công ty Luật Dân Việt với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực cùng đội luật sư, chuyên viên chuyên môn cao cam kết mang đên sự hài lòng khách hàng khi làm việc cùng chúng tôi. Liên hệ ngay để nhận tư vấn và hỗ trợ kịp thời. 

  • Thành lập công ty
  • Giấy phép doanh nghiệp
  • Đầu tư nước ngoài
  • Đất Đai
  • Kế toán thuế
  • Sở hữu trí tuệ
  • Bảo hiểm – Lao Động
  • Luật sư tranh tụng
lien-he-zalo-luat-dan-viet

Liên hệ ngay để được tư vấn – hỗ trợ MIỄN PHÍ – Hotline 0338 927 695

Nội dung hữu ích liên quan

Thành lập Công ty Trách nhiệm hữu hạn

Thành lập Công ty Trách nhiệm hữu hạn

Thành lập Công ty TNHH là việc làm không hẳn dễ với các cá nhân hay tổ chức, đặc biệt là khâu soạn hồ sơ thành lập, hãy để công việc ấy cho Luật Dân...

LUAT-SU-TRANH-TUNG-LUAT-DAN-VIET

Thành lập công ty

Đầu tư nước ngoài

Kế toán thuế

Sở hữu trí tuệ

Đất Đai

Hôn nhân gia đình

Luật sư tranh tụng

Thành lập Công ty Trách nhiệm hữu hạn

Thành lập Công ty TNHH là việc làm không hẳn dễ với các cá nhân hay tổ chức, đặc biệt là khâu soạn hồ sơ thành lập, hãy để công việc ấy cho Luật Dân Việt và bạn chỉ cần ngồi vào bàn làm việc, chúng tôi với nhiều chuyên viên có kinh nghiệm trong việc hoàn thành hồ sơ...

Quyết Định Thành Lập Mới Công Ty Cổ Phần Có Gì Cần Lưu Tâm?

Sau khi xem xét, lựa chọn, các cá nhân, tổ chức sẽ đưa ra quyết định thành lập mới công ty cổ phần dựa trên những mong muốn, điều kiện và định hướng phát triển trong tương lai. Công ty cổ phần có thể thành lập mới hoàn toàn hoặc do sự chuyển đổi của loại hình doanh...

Mẫu Quyết Định Thay Đổi Địa Chỉ Công Ty TNHH Như Thế Nào?

Doanh nghiệp cần soạn thảo mẫu quyết định thay đổi địa chỉ công ty TNHH trước khi nộp hồ sơ thay đổi tới phòng đăng ký kinh doanh. Khi gửi thông báo thay đổi địa chỉ công ty TNHH cần nộp kèm biên bản họp và quyết định thay đổi địa chỉ của công ty TNHH. Quyết định thay...

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân gồm những gì?

Doanh nghiệp tư nhân là một trong những loại hình doanh nghiệp mà nhiều người lựa chọn. Tuy nhiên có rất nhiều người chưa hiểu hết các vấn đề pháp lý và hồ sơ thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân như thế nào? Khái quát chung về doanh nghiệp tư nhân? – Doanh nghiệp...

Có Nên Chọn Dịch Vụ Thành Lập Doanh Nghiệp Giá Rẻ?

Hiện nay, có rất nhiều khách hàng quan tâm đến dịch vụ thành lập doanh nghiệp giá rẻ tại Việt Nam. Vậy, có nên chọn dịch vụ thành lập doanh nghiệp giá rẻ hay không? Bài viết say đây sẽ là câu trả lời cho khách hàng về vấn đề này. Hiện nay, việc thành lập doanh nghiệp...

Thành Lập Doanh Nghiệp Hàn Quốc Tại Việt Nam (Quy trình thực hiện)

Thành lập doanh nghiệp Hàn Quốc tại Việt Nam là quá trình sơ khai để cá nhân, tổ chức tiến hành các hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật. Để thực hiện thủ tục này không hề đơn giản bởi pháp luật hiện hành có những yêu cầu nhất định. Việt Nam hiện là một...

Thành Lập Công Ty 100% Vốn Nước Ngoài

Công ty Luật Dân Việt chuyên tư vấn, cung cấp dịch vụ thành lập công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam với thủ tục nhanh chóng, an toàn và chi phí dịch vụ thấp nhất Hồ sơ thành lập công ty 100% vốn nước ngoài Nhà đầu tư là cá nhân + Bản sao có chứng thực CMND/hộ...

Thủ Tục Thành Lập Công Ty Liên Doanh Tại Việt Nam

Công ty Luật Dân Việt chuyên tư vấn thủ tục thành lập công ty liên doanh với đội ngũ Luật sư, chuyên viên tư vấn chuyên nghiệp và giàu kinh nghiệm nhất Trước khi tiến hành việc thủ tục thành lập Công ty liên doanh, sẽ có nhiều nhà đầu tư thắc mắc thế nào là Công ty...

Thành Lập Công Ty Có Vốn Đầu Tư Nước Ngoài Như Thế Nào?

Thành lập Công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam là dịch vụ chính trong hoạt động tư vấn đầu tư của Luật Dân Việt, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và yêu cầu dịch vụ. Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài gồm những nội dung chính: – Khái niệm Công...

Tư Vấn Pháp Luật Đầu Tư Nước Ngoài Uy Tín Chuyên Nghiệp Việt Nam

Tất cả những vấn đề đầu tư trong và ngoài nước sẽ được công ty Luật Dân Việt tư vấn cặn kẽ, chi tiết về những quyền lợi, trách nhiệm. Từ đó, giúp quý khách hàng có những quyết định hợp tác đúng đắn. Các yêu cầu về giải pháp và thủ tục giấy tờ cũng sẽ được hoàn thiện...

CAP-NHAT-VAN-BAN-LUAT-DAN-VIET